100+ Lượng từ tiếng Trung thông dụng + Cách dùng chi tiết (kèm Quiz)

Lượng từ trong tiếng Trung có thể là một trong những phần kiến thức “đáng sợ” và khó hiểu nhất đối với những người mới bắt đầu học tiếng Trung.

Ngay cả đối với những học viên trình độ cao cấp, cũng khó xác định được lượng từ chính xác để sử dụng vì có tới hàng trăm sự lựa chọn!

Vậy nên chúng mình đã tổng hợp chi tiết nhất trong bài viết này về định nghĩa, phân loại và 80+ các lượng từ thông dụng trong tiếng Trung cùng những gợi ý về cách học và các lỗi sai thường gặp khi sử dụng các lượng từ.

Lượng từ trong tiếng Trung là gì?

Các lượng từ thông dụng nhất (phân loại theo nhóm dễ học)

Tải về MIỄN PHÍ PDF có minh họa 100+ lượng từ tiếng Trung thông dụng

Cách dùng các lượng từ trong tiếng Trung

Phân loại lượng từ tiếng Trung theo ngữ pháp (nâng cao)

Phân biệt một số lượng từ dễ nhầm trong tiếng Trung

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng lượng từ tiếng Trung

Quiz Kiểm tra Lượng từ tiếng Trung của bạn

Gợi ý phương pháp ôn tập và dùng lượng từ hiệu quả

Câu hỏi thường gặp

Lượng từ là gì?

Định nghĩa

Trong tiếng Trung, các lượng từ hay các từ phân loại được gọi là 量词 (liàng cí), được sử dụng kết hợp với một số để chỉ đơn vị đo đếm số lượng của một danh từ nhất định.

So sánh với tiếng Việt

Nhiều người học có thể thấy khái niệm lượng từ khá quen thuộc trong tiếng Việt ví dụ ‘cái’, ‘con’, ‘quyển’, ‘chiếc’ đứng giữa số từ và danh từ (một quyển sách, ba con chó) khi đếm số lượng. Tuy nhiên, điểm khác biệt lớn nằm ở tính bắt buộc và mức độ chuyên biệt.

Trong tiếng Trung, việc sử dụng lượng từ là gần như bắt buộc khi có số từ đi kèm danh từ. Hơn nữa, hệ thống lượng từ tiếng Trung phong phú và chuyên biệt hơn rất nhiều; trong khi tiếng Việt có thể dùng ‘cái’ hoặc ‘con’ cho nhiều trường hợp, tiếng Trung đòi hỏi các lượng từ cụ thể hơn như ‘条’ (tiáo) cho vật dài, ‘张’ (zhāng) cho vật phẳng, ‘把’ (bǎ) cho vật có tay cầm, v.v.

100+ lượng từ thông dụng nhất (phân loại theo nhóm dễ học)

Lượng từ chỉ người

lượng từPinyiný nghĩa-cách dùngví dụ
người; lượng từ chung (có thể dùng cho vật khác)人 yī rén
Một người
wèivị (trang trọng hơn 个, chỉ dụng cho người)老师 sān wèi lǎoshī
3 giáo viên
míngvị; người có địa vị, thường được dùng để chỉ nghề nghiệp của một người医生 yī míng yīshēng
1 giáo viên
kǒuThành viên gia đình, hộ gia đình (hiếm khi được sử dụng trong văn nói)人 liǎng kǒu rén
2 người/thành viên trong gia đình
lượng từ trong tiếng Trung chỉ người

Lượng từ chỉ động vật

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
zhīcon; dùng cho đa số loài động vật, bao gồm cả chim大象 yī zhī dà xiàng
một con voi
tóucon; động vật lớn, thường là gia súc牛 yī tóu niú
một con bò
con; ngựa, la,…马 yī
một con ngựa
tiáocon (động vât có hình dạng thuôn như cá, rắn, rồng,…)龙 yì tiáo lóng
một con rồng
lượng từ trong tiếng Trung chỉ động vật

Lượng từ chỉ bộ phận cơ thể

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
zhāngkhuôn (mặt, miệng)脸 yì zhāng liǎn
một khuôn mặt
gēnchỉ những bộ phận gầy,ít thịt ,mảnh như ngón tay, tóc,…手指 yì gēn shǒu zhǐ
một ngón tay
zhīmột bộ phận trong những bộ phận có 2 cái (VD mắt, tai, tay,…)耳朵 yì zhī ěr duo
một cái tai
tiáonhững bộ phận dài, thuôn腿 yì tiáo tuǐ
một cẳng chân
shuāngđôi; bộ phận đi theo đôi眼睛 yì shuāng yǎnjing
một đôi mắt
bộ phận nhỏ, thiên về hình tròn心 yì xīn
một trái tim
lượng từ trong tiếng Trung về bộ phân cơ thể

Lượng từ chỉ đồ ăn

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
píngchai瓶水píng shuǐ
một chai nước
bēily, cốc啤酒 sān bēi píjiǔ
3 cốc bia
wǎnbát; đồ ăn được phục vụ trong bát汤 yì wǎn tāng
một bát súp
fènphần, suất; cho những phần ăn cố định trong menu quán ăn/nhà hàng米饭 yí fèn mǐfàn
một suất cơm
chuànxiên肉 ī chuàn ròu
một xiên thịt
pánđĩa; đồ ăn được phục vụ trên đĩa饺子 yì pán jiǎozi
một đĩa sủi cảo
guōnồi, đồ ăn trong các loại nồi一火 yī huǒguō
một nồi lẩu
lónglồng; đồ ăn để trong lồng hấp bằng tre hoặc gỗ包子 yì lóng bāozi
một lồng bánh bao
diéđĩa nhỏ; thường dùng với các gia vị hoặc món ăn kèm花生米 yì dié huāshēngmǐ
một đĩa đậu phộng
dùnbữa早餐 yí dùn zǎocān
một bữa sáng
piànlát; đồ ăn được cắt lát面包 yí piàn miànbāo
một lát bánh mỳ
kuàimiếng, mẩu; đồ ăn được chia thành phần nhỏ西瓜 yí kuài xīguā
một miếng dưa hấu
bāogói, túi; đồ ăn được đóng gói糖果 yì bāo tángguǒ
một gói kẹo
hộp; đồ ăn đựng trong hộp giấy牛奶 yì niúnǎi
một hộp sữa
tīnglon可乐 yì tīng kělè
một lon Coca
guànhũ, lon, hộp (sắt)蜂蜜 yí guàn fēngmì
một hũ mật ong
lượng từ đồ ăn

Lượng từ chỉ thực vật, hoa quả, rau củ

Lượng từ chỉ thực vật

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
cây; dùng cho cây, cỏ (bao gồm cả bắp cải)树 yī shù
một cái cây
zhūcây; dùng cho cây/thực vật nhỏ, hoa vẫn đang trồng trong đất花 yī zhū huā
một cây hoa
duǒbông, đóa, đám; dùng cho mây, hoa, nấm hoặc tương tự (không dày, bề mặt lồi hoặc lõm hoặc cả 2)玫瑰 yī duǒ méigu
một đóa hoa
lượng từ trong tiếng Trung chỉ thực vật

Lượng từ chỉ rau củ và trái cây

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
gēncủ/quả; dùng cho rau củ, trái cây có hình dạng thuôn dài胡萝卜 yì gēn húluóbo
một củ cà rốt
quả; vật nhỏ thường thiên về hình tròn樱桃 yì yīng táo
một quả cherry
duǒbông, đóa, đám; dùng cho mây, hoa, nấm hoặc tương tự (không dày, bề mặt lồi hoặc lõm hoặc cả 2)葡萄 yì pú tao
một quả nho
hạt, viên; dùng với những vật nhỏ tròn (hạt, đậu,, lạc, thuốc, ngũ cốc,…)大米 yí dà mǐ
một hạt gạo
tóucủ (hành, tỏi,…)蒜 yì tóu suàn
một củ tỏi
bànnhánh, múi; dùng cho đoạn, phần, nhánh (thường thêm 儿)瓣儿橘子 yí bànr júzi
một múi cam
nải; chùm, chùm, bó, mớ (những rau, củ, quả có thể cầm hết trên tay)香蕉 yì xiāngjiāo
một nải chuối
lượng từ trong tiếng Trung rau củ, trái cây

Lượng từ chỉ phương tiện và công trình

Lượng từ phương tiện giao thông

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
liàngcái (xe); sử dụng cho đa số phương tiện giao thông có bánh xe (không bao gồm đoàn tàu)自行车 sān liàng zì xíng chē
3 cái xe đạp
sōucon (tàu); sử dụng cho tàu, thuyền đường thủy轮船 yì sōu lún chuán
một con tàu thủy (hơi nước)
lièđoàn (tàu,…); sử dụng cho những thứ đi theo dãy, loạt,…火车 yí liè huǒ chē
một đoàn tàu
jiàchiếc; sử dụng cho máy bay (còn có thể đi cùng đàn piano hay máy móc)飞机 yí jià fēi jī
một chiếc máy bay

Lượng từ chỉ công trình

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
zuòtòa (nhà), quả (núi), cây (cầu); dùng với những tòa nhà lớn, núi, cầu大厦 yí zuò dà shà
một tòa biệt thự
dòngngôi, căn房子 yí dòng fángzi
một căn nhà
jiāngian, phòng, căn (phòng)屋子 yì jiān wūzi
một căn phòng
suǒtòa, ngôi,…; đi với các tòa nhà có mục đích được nêu rõ ràng学校 yì suǒ xuéxiào
một ngôi trường
jiāndùng với gia đình hoặc cơ sở kinh doanh公司 yì jiā gōngsī
một công ty
miànBức (tường)墙 yī miàn qiáng
Một bức tường

Lượng từ chỉ đồ gia dụng

Lượng từ chỉ thiết bị điện tử

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
táicái; vật nặng (TV, máy tính,…)电视 yì tái diànshì
một cái TV
dùng cho các cho các thiết bị nhỏ, phim, máy móc, từ điển, v.v.手机 yí shǒujī
một cái điện thoại di động
zhǎndùng với đèn台灯 yī zhǎn táidēng
một cái đèn đứng
shàncái (cửa hoặc cửa sổ)门 yí shàn mén
Một cái cửa

Lượng từ chỉ đồ dùng hằng ngày

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
cái; thường sử dụng cùng các vật có thể cầm nắm (ghế,…) hoặc vật có tay cầm (thìa,…)勺子 yì sháozi
một cái thìa/muỗng
chuángchiếc, tấm (ga, chăn dày trên giường) (床 cũng có nghĩa là giường)棉被 yī chuáng miánbèi
một tấm chăn cotton
tiáocái, chiếc (chăn mỏng, khăn lau,…)毯子 yī tiáo tǎnzi
một cái chăn mỏng

Lượng từ chỉ đồ nội thất

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
zhāngcái; vật có hình chữ nhật hoặc phẳng (bàn ăn, sofa,…)饭桌 yì zhāng fànzhuō
một cái bàn ăn
běnquyển, cuốn (dùng cho sách, tạp chí,…)书 sān běn shū
3 quyển sách
shànđi cùng cửa ra vào hoặc cửa sổ: mở và đóng bằng bản lề门 yí shàn mén
một cái cửa ra vào
tiáocái, chiếc (chăn mỏng, khăn lau,…)毯子 yī tiáo tǎnzi
một cái chăn mỏng
một số nội thất khác có thể cũng sử dụng lượng từ chung này衣柜 yí yīguì
một cái tủ quần áo

Lượng từ chỉ trang phục – phụ kiện – trang sức

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
jiànchiếc; đếm món đồ liên quan đến trang phục (lượng từ chung liên quan đến quần áo)衬衫 yī jiàn chènshān
một cái áo sơ mi
tiáomón đồ quần áo (quần) hoặc phụ kiện, trang sức dài领带 yī tiáo lǐngdài
một cái caravat/cà vạt
tàobộ (quần áo)西装 yī tào lǐngdài
một bộ vest
shuāngđôi袜子 yī shuāng wàzi
một đôi tất/vớ
zhīmột chiếc trong đôi手套 yī zhī shǒutào
một chiếc găng tay
dǐngchiếc, sử dụng với vật có chóp (mũ)帽子 yī dǐng màozi
một cái mũ
méivật nhỏ (nhẫn, châm cài)戒指 yī méi jièzhǐ
một cái nhẫn
duìđôi (một số đồ nhất định)耳环 yī duì ěrhuán
đôi bông/hoa tai

Lượng từ chỉ thời gian

Đây là nhóm lượng từ tiếng Trung khá quan trọng, hãy cẩn thận khi sử dụng những lượng từ phù hợp trong văn nói và văn viết.

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
miǎogiây钟 yī miǎo zhōng
một giây
fēnphút钟 yī fēnzhōng
một phút
tiānngàytiān
một ngày
ngày (sử dụng trong văn viết)
một ngày
zhōutuần (sử dụng trong văn viết)zhōu
niánnămnián
một năm
dàithời đại, thế hệ上一 shàng yīdài
thế hệ/thời đại trước
lần
một lần

Một số lượng từ chỉ thời gian không thể dùng riêng lẻ mà cần đi kèm lượng từ 个 gè:

  • 小时 yī gè xiǎoshí – Một tiếng
  • 星期 yī gè xīngqí – Một tuần
  • 月 yī gè yuè – Một tháng
  • 年代 yī  niándài – Một thập kỷ
  • 世纪 yī gè shìjì – Một thế kỷ

Lượng từ đơn vị đo lường

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
jīnnửa cân/0.5kg苹果 yì jīn píngguǒ
một cân/kg táo
dūntấn五百货物 wǔbǎi dūn huòwù
50 tấn hàng hóa
bàngpao (pound-lb)一百五十 yì bǎi wǔshí bàng
150lb
cùntấc (=10 phân/cm)cùn
5 tấc
chǐthước (=1/3m)高六尺 lchǐ
cao 6 thước
dặm (=0.5km)六公 liù gōng
6 dặm
kuàiđồng, tệ (văn nói)三十 sānshí kuài
30 tệ
yuánđồng, tệ (văn viết)一百 yì bǎi yuán
100 tệ
máohào, =1/10 tệ (văn nói)钱 wǔ máo qián
1 hào
jiǎohào, =1/10 tệ (văn viết)钱 liǎng jiǎo qián
2 hào
fēnxu (=1/100 tệ)fēn
8 xu
khoản, món (tiền)钱 yī qián
một khoản tiền
shēng1 lít水 liǎng shēng shuǐ
2 lít nước
dòuđấu 米 wǔ dǒu
5 đấu gạo
độ (nhiệt độ, cấp độ, góc độ)三十五 sānshíwǔ
35 độ

Bạn có thể tìm hiểu thêm về các đơn vị đo lường trong tiếng Trung khác trong bài viết của chúng mình.

Lượng từ theo cặp, bộ và nhóm

lượng từpinyinnghĩa-cách dùngví dụ
shuāngđôi, cặp筷子 yī shuāng kuàizi
một đôi đũa
bộ (kết hợp những thứ không giống nhau)碗筷 yī wǎnkuài
một bộ bát đũa
duìcặp đôi (vợ chồng)情人 yī duì qíngrén
một cặp tình nhân
xiēmột vài東西 yī xiē dōngxī
một vài thứ
zhǒngloài, loại动物 yī zhǒng dòngwù
một loài động vật
qúnnhóm, bầy, đàn人 yī qún rén
một nhóm người
zhòngđám人 yī zhòng rén
một đám người
bộ (những vật giống nhau)邮票 yī yóupiào
một bộ tem
bāngban, băng贼 yī bāng zéi
một băng nhóm ăn trộm
bānlớp学生 yī bān xuéshēng
một lớp học sinh
páidãy, hàng电杆 yī pái diàn gān
một dãy cột điện
duìđoàn, đội军人 yī duì jūnrén
một binh đoàn
tá (=12)鸡蛋 yī jīdàn
một tá trứng
diétệp, tập, chồng, xấp钱 yī dié qián
một tập/chồng tiền

Tải về MIỄN PHÍ PDF có minh họa 100+ lượng từ tiếng Trung thông dụng

Để bạn có thể học các lượng từ tiếng Trung một cách thú vị và dễ dàng hơn, mình đã chuẩn bị bản PDF của 100+ Lượng từ kèm hình minh họa cụ thể, tải xuống và ôn tập kết hợp thực hành sử dụng các lượng từ này trong cuộc sống hằng ngày và trong các buổi học tiếng Trung nhé!

Bạn điền thông tin để nhận tài liệu nha!

Bạn nhớ điền đầy đủ thông tin để tải về tài liệu miễn phí nha😊

Cách dùng các lượng từ trong tiếng Trung

Cấu trúc ngữ pháp

Nói một cách đơn giản, các lượng từ trong tiếng Trung tuân theo cấu trúc sau:

Số lượng + Lượng từ + (Tính từ) + Danh từ

Các con số thường đóng vai trò là dấu hiệu cho biết cần sử dụng các lượng từ. Vì vậy, việc làm quen với các số trong tiếng Trung cũng sẽ giúp bạn học lượng từ trong tiếng Trung.

CHÚ Ý || Khi kết hợp với lượng từ tiếng Trung để diễn tả số lượng 2 của sự vật, chúng ta phải sử dụng 两 (liǎng) thay vì 二 (èr)

❌二个人 (èr gè rén)

✅两个人 (liǎng gè rén) 2 người

Ví dụ:

TIẾNG TRUNGPINYINTIẾNG VIỆT
我养了三狗。wǒ yǎng le sān zhī gǒu.Tôi nuôi 3 con chó.
我想买一车。wǒ xiǎng mǎi yí liàng chē.Tôi muốn mua một chiếc ô tô

Hiện tượng lượng từ lặp lại trong câu

Một khía cạnh thú vị khác của lượng từ trong tiếng Trung mà nhiều người học chưa nắm rõ chính là hiện tượng lượng từ lặp lại. Việc lặp lại có thể nhấn mạnh số lượng, chỉ ra sự tiến triển dần dần hoặc làm nổi bật các yếu tố riêng lẻ.

Ví dụ:

LẶP lại lượng từpinyincách dùngví dụ
个个gè gètừng người, mọi người (nhấn mạnh rằng tất cả các thành viên trong một nhóm đang được tham chiếu riêng lẻ).说不熬夜的个个凌晨还在线 (shuō bu áoyè de gè gè língchén hái zàixiàn)
Ai cũng nói không thức khuya mà toàn online đến sáng.
一点一点yī diǎn yī diǎntừng chút một → Dùng để diễn tả quá trình chậm rãi, liên tục一点一点靠近梦想,结果走进了奶茶店。 (Tā yìdiǎn yìdiǎn kàojìn mèngxiǎng, jiéguǒ zǒu jìn le nàichá diàn.)
Từng bước tiến gần ước mơ, ai ngờ lại bước vào tiệm trà sữa.
一天一天yī tiān yī tiāntừng ngày một, tạo cảm giác về sự trôi chảy của thời gian一天一天在变成熟,但钱包一天比一天空。(Wǒ yìtiān yìtiān zài biàn chéngshú, dàn qiánbāo yì tiān bǐ yì tiān kōng)
Tôi thì ngày một trưởng thành, ví thì ngày càng rỗng tuếch.

Trường hợp ngoại lệ có thể lược bớt lượng từ trong câu

Tính linh hoạt của lượng từ tiếng Trung trong một số trường hợp đặc biệt

Khi tìm hiểu sâu về cách sử dụng lượng từ trong tiếng Trung, chúng ta sẽ phát hiện một khía cạnh thú vị: một số danh từ nhất định, đặc biệt là các đơn vị thời gian và từ “người”, cho phép linh hoạt trong việc lược bỏ lượng từ mà vẫn giữ nguyên ý nghĩa. Tuy nhiên, điều này chỉ xảy ra trong giao tiếp thân mật và không trang trọng.

人 (rén) người: “一人” (yī rén) và “一个人” (yī ge rén) đều đúng khi muốn nói “một người”.

星期 (xīngqī) tuần: “三星期” (sān xīngqī) và “三个星期” (sān ge xīngqī) đều có nghĩa “ba tuần”

小时 (xiǎoshí) giờ: “五小时” (wǔ xiǎoshí) và “五个小时” (wǔ ge xiǎo shí) đều có nghĩa “năm giờ”.

Cần lưu ý rằng dù có thể lược bỏ lượng từ trong những trường hợp này, việc bỏ qua quá nhiều có thể khiến lời nói nghe thiếu chuẩn mực hoặc không rõ ràng, tùy thuộc vào ngữ cảnh và vùng miền.

Lược bỏ lượng từ sau từ chỉ định 这 và 那

Trong ngữ pháp tiếng Trung, một hiện tượng khác cần chú ý là việc lược bỏ lượng từ sau các từ chỉ định 这 (zhè) hoặc 那 (nà) trong một số ngữ cảnh thân mật hoặc phương ngữ địa phương. Ví dụ, 这个人 (zhè ge rén – người này) có thể trở thành 这人(zhè rén), hoặc 那把椅子 (nà bǎ yǐzi – cái ghế đó) có thể rút gọn thành 那椅子 (nà yǐzi).

Tuy nhiên, đây không hẳn là quy tắc chung để áp dụng. Đối với người học tiếng Trung, luôn dùng lượng từ sau 这/那 sẽ an toàn hơn.

Những điểm cần lưu ý khi sử dụng lượng từ

Về độ rõ ràng của câu văn, việc lược bỏ lượng từ (dù có thể được chấp nhận trong giao tiếp thân mật) đôi khi có thể làm giảm tính sáng rõ của câu nói. Trong văn viết và lời nói trang trọng, việc tuân thủ cấu trúc chuẩn bao gồm lượng từ là điều nên làm.

Để nghe tự nhiên trong tiếng Trung, thay vì chỉ dựa vào những ngoại lệ này, người học nên tập trung vào việc thành thạo cách sử dụng các lượng từ cụ thể.

Phân loại lượng từ tiếng Trung theo ngữ pháp (nâng cao)

Để hiểu sâu hơn về bản chất và cách thức hoạt động của lượng từ trong tiếng Trung, chúng ta cần khám phá hệ thống phân loại lượng từ theo góc độ ngữ pháp.

Danh lượng từ

Danh lượng từ chuyên dụng

Trong tiếng Trung, một số danh từ chỉ đi cùng được với với một hoặc một vài lượng từ cụ thể, tạo nên những cụm cố định mà chúng ta gọi là lượng từ chuyên dụng.

ví dụpinyinnghĩa
桌子yī zhāng zhuōzimột cái bàn
汽车yī liàng qìchēmột chiếc ô tô
yī tiáo yúmột con cá

Danh lượng từ thông dụng

Danh lượng từ thông dụng trong tiếng Trung có thể kết hợp linh hoạt với hầu hết các danh từ mà không bị ràng buộc bởi những quy tắc chuyên biệt như các lượng từ chuyên dụng,

ví dụpinyinnghĩa
水果yī zhǒng shuǐguǒmột loại trái cây
苹果yī gè píngguǒmột quả táo

Danh lượng từ đo lường

Danh lượng từ dùng để đo lường, giúp chúng ta biểu thị các đơn vị cụ thể về trọng lượng, khoảng cách, nhiệt độ và diện tích một cách rõ ràng.

ví dụpinyin nghĩa
公里yī gōnglǐ lùmột cây số (đường)
公斤wǔ gōngjīn mǐ5 kilogram gạo
二十八摄氏èrshíbā shèshìdù28 độ C

Danh lượng từ tạm thời

Một số danh từ có thể tạm thời “chuyển nghề” để đảm nhiệm vai trò của lượng từ, tạo nên nhóm gọi là lượng từ tạm thời. Những danh từ này vừa giữ nguyên ý nghĩa gốc của mình, vừa đóng vai trò đo lường số lượng cho danh từ khác, giúp câu nói trở nên sinh động và cụ thể hơn.

ví dụpinyin nghĩa
yī bēi chámột ly trà
liǎng pán càihai đĩa thức ăn
sān píng shuǐba chai nước

Danh lượng từ tập hợp

Danh lượng từ tập hợp tiếng Trung là các từ dùng để chỉ một nhóm, một cặp hoặc một tập thể gồm nhiều cá thể – ví dụ như một đôi giày, một đàn cừu hay một đống sách.

ví dụpinyin nghĩa
筷子yī shuāng kuàizimột đôi đũa
夫妻yī duì fūqīmột cặp vợ chồng
yī qún niúmột đàn bò

Động lượng từ

Động lượng từ biểu thị số lần thay đổi, số lần lặp lại, thời gian kéo dài hoặc đánh dấu một trường hợp của của hành động.

Động lượng từ chuyên dụng

Động lượng từ chuyên dùng trong tiếng Trung là những động lượng từ được chỉ định dùng riêng biệt cho một số danh từ hoặc ngữ cảnh nhất định, không thể dùng đại trà cho mọi danh từ.

ví dụpinyin nghĩa
休息一时间xiūxi yī duàn shíjiānnghỉ 1 khoảng thời gian
打一比赛dǎ yī chǎng bǐsàimột trận đấu
说一wǒ qùle yī tàngnói lại một lần nữa

Động lượng từ chỉ số lần, tần suất

ví dụpinyin nghĩa
我去了三wǒ qùle sān cìtôi đã đi 3 lần
我看了两wǒ kànle liǎng biàntôi đã xem 3 lần
我去了一wǒ qùle yī tàngtôi đã đi 1 chuyến

Động lượng từ thời lượng

ví dụpinyin nghĩa
秒钟sān miǎo zhōng3 giây
十五分钟shíwǔ fēnzhōng15 phút
小时liǎng xiǎoshí2 giờ

Lượng từ ghép

Lượng từ ghép là những lượng từ được tạo thành từ hai hay nhiều từ đơn kết hợp lại, tạo thành một lượng từ phức với nghĩa cụ thể, dùng để chỉ số lượng hoặc tính chất của sự vật.

ví dụpinyin nghĩa
千瓦时qiān wǎ shímột kW/h
公斤sān gōngjīn3 kg
千米liǎng qiān mǐ2 km

Phân biệt một số lượng từ dễ nhầm trong tiếng Trung

Bộ 3 lượng từ 个/位/口

Trong số các lượng từ trong tiếng Trung dùng cho người, bộ ba 个 (gè), 位 (wèi), và 口 (kǒu) thường xuyên khiến người học bối rối. Cả 3 đều liên quan đến “người”, nhưng cách dùng các lượng từ này lại khác nhau hoàn toàn về sắc thái và phạm vi. Hãy cùng làm rõ nhé!

đặc điểm
Đối tượngĐây là lượng từ phổ biến nhất, cực kỳ linh hoạt, dùng được cho cả người lẫn rất nhiều đồ vật nói chung. Đặc biệt là khi bạn không biết hoặc không nhớ lượng từ cụ thể.Chỉ dùng cho ngườiChủ yếu được dùng để đếm số thành viên trong gia đình.

口 còn có thể dùng cho những thứ có “miệng” hoặc liên quan đến miệng
Sắc tháiThông thườngTrang trọng, tôn kính. Khi nói về khách mời, giáo viên, bác sĩ, hoặc bất kỳ ai bạn muốn thể hiện sự tôn trọng, đặc biệt trong các ngữ cảnh trang trọng hoặc khi muốn nhấn mạnh vị thế, nghề nghiệp của họ.Thông thường
Ví dụ一个人 (yí gè rén) một người
三个学生 (sān gè xuéshēng) ba học sinh
一位老师 (yí wèi lǎoshī) một vị giáo viên
两位客人 (liǎng wèi kèrén) hai vị khách
Lưu ý: không dùng 位 khi nói về bản thân một cách khiêm tốn.
一口井 (yì kǒu jǐng) một miệng giếng
一口锅 (yì kǒu guō) một miệng nồi
一口气 (yì kǒu qì) một hơi thở

Bộ 3 lượng từ 根/条/支

đặc điểm根 (gēn)条 (tiáo)支 (zhī)
Cách dùngĐi cùng với những vật dài, thon, có dạng hình trụ, và tương đối thẳng, hẹp.Lượng từ dành cho những vật dài, nhưng có đặc tính linh hoạt, mềm mại, có thể uốn cong hoặc có tính “chuyển động”. Nó cũng dùng cho các loài động vật có thân hình dài và hẹp.Nó thường được dùng cho các công cụ hoặc vật phẩm có hình dạng tương tự như 根 (đặc biệt cầm được trên tay), hoặc sử dụng cho các nhiệm vụ cụ thể.
Ví dụ一根黄瓜 (yī gēn huángguā) Một quả dưa chuột
一根木棍 (yī gēn mùgùn) Một cây gậy gỗ
一条鱼 (yī tiáo yú) Một con cá
一条裤子 (yī tiáo kùzi) Một cái quần (dài)
一支笔 (yī zhī bǐ) Một cây bút
一支烟 (yī zhī yān) Một điếu thuốc
一支队伍 (yī zhī duìwǔ) Một đội

Một số lỗi thường gặp khi sử dụng lượng từ tiếng Trung

Lạm dụng 个 (gè)

Vì 个 (gè) là lượng từ phổ biến có độ phủ rộng đối với nhiều danh từ nhất, cũng là lượng từ “chữa cháy” khi quên mất lượng từ cố định đi kèm danh từ. Tuy nhiên, điều này khiến nhiều người học lạm dụng lượng từ đa năng này.

lượng từ 个 (gè)

Mặc dù người bản xứ có thể hiểu, nhưng cách dùng này cho thấy người nói chưa nắm vững ngữ pháp và khiến câu văn thiếu tự nhiên.

Việc lựa chọn lượng từ phù hợp với danh từ không chỉ là yêu cầu ngữ pháp mà còn giúp người học thể hiện sự tinh tế và chính xác trong giao tiếp.

Quên sử dụng lượng từ trong câu

Do tiếng Việt đôi khi có thể bỏ qua lượng từ, nhiều học viên cũng quên luôn việc phải thêm chúng vào khi nói tiếng Trung. Ví dụ, nói “tôi có ba mèo” (我有三猫 – wǒ yǒu sān māo) thay vì “tôi có ba con mèo” (我有三只猫 – wǒ yǒu sān zhī māo). Trong một số trường hợp, không sử dụng lượng từ có thể khiến câu văn thay đổi hoàn toàn về nghĩa.

八月 (bā yuè) Tháng 8

月(bā gè yuè) 8 tháng

lỗi thường gặp khi sử dụng lượng từ

Quiz kiểm tra lượng từ tiếng Trung của bạn

Bạn vui lòng nhập thông tin để nhận kết quả Bài Quiz Lượng từ tiếng Trung, và nhận phần quà là 1 lớp học thử với Giáo viên Trung Quốc tại Flexi Classes nha!🎁

1. 
一___电视 (yì___diànshì)

2. 
一___人 (yī___rén)

3. 
五___钱 (wǔ___qián)

4. 
三___鱼 (sān___yú)

5. 
一___教室 (yī___jiàoshì)

6. 
五___面包 (wǔ___miànbāo)

7. 
两___水 (liǎng___shuǐ)

8. 
一___啤酒 (yī___píjiǔ)

9. 
一___医生 (yī___yīshēng)

10. 
一___纸 (yī___zhǐ)

11. 
一___猫 (yī___māo)

12. 
两___火车票 (liǎng___huǒchē piào)

13. 
一___勺子 (yì___sháozi)

14. 
一___书 (yī___shū)

15. 
十___花 (shí___huā)

16. 
一___手机 (yī___shǒujī)

17. 
一___桥 (yī___qiáo)

18. 
一___笔 (yī___bǐ)

19. 
一___牛 (yī___niú)

20. 
一___草 (yī___cǎo)

21. 
三___老师 (sān___lǎoshī)

22. 
一___耳环 (yī___ěrhuán)

23. 
四___面 (sì___miàn)

24. 
一___气车 (yī___qì chē)

25. 
一___宾馆 (yì___bīnguǎn)

26. 
一___马 (yī___mǎ)

27. 
四___人 (sì___rén)

28. 
一___灯 (yī___dēng)

29. 
一___心 (yī___xīn)

30. 
一___毛衣 (yī___máoyī)

Gợi ý phương pháp ôn tập và dùng lượng từ hiệu quả

Mặc dù việc học các lượng từ cụ thể cho từng danh từ có thể khiến bạn thấy nhàm chán, nhưng đây cũng là một điểm phân biệt người học tiếng Trung nghiêm túc với người chưa đầu tư thời gian và công sức vào học tieensgTrung.

Để giúp bạn chinh phục tiếng Trung, mình gợi ý một số phương pháp học hiệu quả tối ưu nhất quá trình học.

Học lượng từ theo chủ đề và phân loại có hệ thống

Lượng từ trong tiếng Trung rất đa dạng và phong phú, theo thống kê trong Hán ngữ hiện có hơn 200 lượng từ khác nhau. Như đã đề cập trong bài viết này, mình đã liệt kê ra 2 cách phân loại lượng từ trong tiếng Trung: dựa trên gốc ngữ pháp mang tính học thuật cao (phù hợp với những người học trình độ cao), cách còn lại theo những chủ đề đời sống quen thuộc như động vật, thực vật, phương tiện,… giúp người mới học dễ tiếp cận hơn.

Nếu bạn đang ở trình độ sơ – trung cấp, bạn nên ưu tiên phương pháp học theo chủ đề, vừa dễ áp dụng vừa dễ nhớ.

Kết hợp ngữ pháp về lượng từ với ví dụ thực tế

Để nắm vững cách sử dụng lượng từ Hán ngữ, bạn cần hiểu rõ công thức cơ bản và thực hành với nhiều ví dụ cụ thể. Vì một lượng từ có thể đi kèm nhiều danh từ khác nhau, nên càng đặt nhiều ví dụ thì bạn càng hiểu rõ ngữ cảnh sử dụng và ghi nhớ lâu hơn.

Ví dụ: 张 (zhāng)

一张纸 (yī zhāng zhǐ) một tờ giấy

一张桌子 (yī zhāng zhuōzǐ) một cái bàn

一张照片 (yī zhāng zhàopiàn) một tấm ảnh

Cùng là “tấm/tờ/cái” nhưng ý nghĩa sẽ linh hoạt tùy theo vật thể được nhắc tới.

Học Lượng từ tiếng Trung qua Bài hát

Kiến thức nhàm chán trong Sách giáo khoa rất khó tiếp thu nhưng cứ phổ nhạc là mọi việc trở nên dễ dàng hơn, bạn cũng có thể nhớ lâu hơn, công nhận với mình không? Học qua bài hát nghe có vẻ là phương pháp phù hợp với các bạn thiếu nhi những đừng vì vậy mà bỏ qua nha.

Câu hỏi thường gặp

Lượng từ trong tiếng Trung là gì?

Lượng từ trong tiếng Trung là 量词 liàng cí

Có bao nhiêu lượng từ trong tiếng Trung? Có cần học hết không?

Tiếng Trung có hàng trăm lượng từ khác nhau! Tuy nhiên, bạn không cần phải học thuộc hết tất cả ngay từ đầu. Hãy tập trung vào khoảng 50-60 lượng từ thông dụng nhất thường dùng trong giao tiếp hàng ngày (như 个, 本, 张, 条, 只, 位, 辆, 件…). Khi đã nắm vững những lượng từ cơ bản này, bạn có thể học thêm dần dần qua quá trình đọc và giao tiếp.

Cách dùng lượng từ trong tiếng Trung là gì?

Trong một câu, lượng từ đứng sau số đếm và đứng trước danh từ.

Cấu trúc: Số lượng + Lượng từ + (Tính từ) + Danh từ

Mẹo nhớ lượng từ tiếng Trung hiệu quả là gì?

Có nhiều mẹo nhớ lượng từ tiếng Trung hiệu quả. Quan trọng nhất là học theo cụm danh từ (ví dụ: học “一条鱼” thay vì chỉ học “条”). Ngoài ra, bạn có thể phân loại lượng từ theo nhóm (người, vật dài, vật phẳng…), dùng flashcards để ôn tập, liên tưởng hình ảnh, và quan trọng nhất là thực hành sử dụng chúng thường xuyên trong câu.

Làm sao để phân biệt các lượng từ dễ nhầm lẫn (ví dụ: 个/位/口)?

Cách tốt nhất để phân biệt lượng từ dễ nhầm lẫn là hiểu rõ sắc thái và phạm vi sử dụng của từng từ. Ví dụ, 位 trang trọng hơn 个; 口 dùng đếm người trong nhà.

Khi nào dùng số 2 là 两 (liǎng), khi nào dùng 二 (èr)?

Quy tắc chính là: dùng 两 (liǎng) khi đứng trước lượng từ (ví dụ: 两本书 – liǎng běn shū). Dùng 二 (èr) khi đếm số (一, 二, 三…), nói số thứ tự (第二), trong các số lớn mà số 2 không đứng đầu (十二, 二十二), số thập phân/phân số, và đọc số điện thoại/số phòng. Với “hai trăm/nghìn/vạn”, 两 phổ biến hơn trong khẩu ngữ.

Các lượng từ của tiền trong tiếng Trung là gì?

Trung Quốc sử dụng các lượng từ chỉ tiền sau:

分 (fēn) – Xu (=0,01 tệ)

角 (jiǎo) – Hào (= 0.10 tệ) (văn viết)

毛 (máo) – Hào (= 0.10 tệ) (văn nói)

元 (yuán) – Tệ (văn viết)

块 (kuài) – Tệ (văn nói)

Lượng từ của xe trong tiếng Trung là gì?

Lượng từ của điện thoại trong tiếng Trung là liàng.

Lượng từ của quần áo trong tiếng Trung là gì?

Lượng từ của quần áo trong tiếng Trung là (jiàn)

衣服 (Yī jiàn yīfú) một bộ quần áo

Mình có thể học tiếng Trung trực tuyến với Flexi Classes không?

Đương nhiên rồi!

Bạn có thể học trực tuyến với Flexi Classes dưới 2 hình thức lớp học cá nhân và lớp học nhóm. Lịch học sẽ linh hoạt theo lịch cá nhân của bạn, bạn còn được tùy chọn chủ đề học trong mỗi buổi học.

Đừng ngần ngại để lại thông tin để chúng mình tư vấn cho bạn nha!

Để lại một bình luận

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

Bạn quan tâm đến điều gì?

Điều này sẽ tùy chỉnh bản tin bạn nhận được.

.

Cảm ơn bạn đã đăng ký!

Cảm ơn bạn đã để lại thông tin. Bộ phận tư vấn sẽ liên hệ bạn sớm.