Tiếng Trung Công Xưởng: 200+ Từ Vựng + Mẫu Câu Giao Tiếp Thực Chiến Cho Người Đi Làm

Tóm tắt nhanh: Tiếng Trung công xưởng là vốn từ và mẫu câu tiếng Trung dùng trong sản xuất, nhà máy và xí nghiệp. Người học cần nắm khoảng 300–500 từ chuyên ngành kết hợp với kỹ năng nghe và giao tiếp phản xạ để làm việc hiệu quả với đối tác, kỹ thuật viên và quản lý người Trung Quốc.
Tiếng Trung Công Xưởng | Bài Viết Này Dành Cho Ai?
Tiếng Trung Công Xưởng | Từ Vựng Theo Chủ Đề
Tiếng Trung Công Xưởng | Mẫu Câu Giao Tiếp
Tiếng Trung Công Xưởng | Lỗi Phát Âm Người Việt Hay Mắc Phải
Tiếng Trung Công Xưởng | Bí Kíp Học Hiệu Quả
Tiếng Trung Công Xưởng | Câu Hỏi Thường Gặp (FAQ)
Bài Viết Này Dành Cho Ai?
Tiếng Trung công xưởng (工厂汉语 / gōngchǎng hànyǔ) là tập hợp từ vựng, mẫu câu và kỹ năng giao tiếp tiếng Trung chuyên dùng trong môi trường sản xuất, nhà máy và xí nghiệp. Đây là nhánh tiếng Trung nghề nghiệp tập trung vào giao tiếp thực tế, không nhồi nhét ngữ pháp học thuật hay mang tính chất thi cử như bài thi HSK.
Ai cần học tiếng Trung công xưởng?
- Công nhân, tổ trưởng, quản lý làm việc trong nhà máy có vốn Trung Quốc
- Kỹ thuật viên, kỹ sư làm việc với máy móc và tài liệu kỹ thuật từ Trung Quốc
- Nhân viên xuất nhập khẩu, thu mua, logistics thường xuyên liên hệ với nhà cung cấp Trung
- Phiên dịch viên mới muốn bổ sung vốn từ chuyên ngành sản xuất
Điểm quan trọng: tiếng Trung công xưởng không yêu cầu trình độ HSK cao. Bạn có thể giao tiếp hiệu quả ở môi trường sản xuất với khoảng 300–500 từ vựng chuyên ngành nếu học đúng cách, thêm vào đó là khả năng nghe hiểu và phản xạ tự nhiên.
Từ Vựng Tiếng Trung Công Xưởng Theo Chủ Đề
Bộ Phận Và Khu Vực Trong Xưởng
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Nhà máy/công xưởng | 工厂 | gōngchǎng |
| Xưởng sản xuất | 生产车间 | shēngchǎn chējiān |
| Dây chuyền sản xuất | 生产线 | shēngchǎn xiàn |
| Kho hàng | 仓库 | cāngkù |
| Phòng kiểm tra chất lượng | 质检室 | zhìjiǎn shì |
| Khu vực lắp ráp | 装配区 | zhuāngpèi qū |
| Phòng bảo trì | 维修间 | wéixiū jiān |
| Cổng ra vào | 大门 | dàmén |
| Nhà kho nguyên vật liệu | 原料仓库 | yuánliào cāngkù |
| Phòng họp | 会议室 | huìyì shì |

Máy Móc Và Thiết Bị Sản Xuất
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Máy móc/Thiết bị | 机器 / 设备 | jīqì / shèbèi |
| Dây chuyền tự động | 自动化生产线 | zìdònghuà shēngchǎn xiàn |
| Máy hàn | 焊接机 | hànjiē jī |
| Máy CNC | 数控机床 | shùkòng jīchuáng |
| Băng chuyền | 传送带 | chuánsòng dài |
| Máy nén khí | 空压机 | kōngyā jī |
| Cần cẩu/Xe nâng | 叉车 | chāchē |
| Máy đóng gói | 打包机 | dǎbāo jī |
| Khuôn sản xuất | 模具 | mójù |
| Nguyên vật liệu | 原材料 | yuáncáiliào |
Quy Trình Và Vận Hành
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Kế hoạch sản xuất | 生产计划 | shēngchǎn jìhuà |
| Năng suất | 产能 / 产量 | chǎnnéng / chǎnliàng |
| Kiểm soát chất lượng | 质量控制 | zhìliàng kòngzhì |
| Sản phẩm lỗi | 次品 / 不良品 | cìpǐn / bùliáng pǐn |
| Tỷ lệ lỗi | 不良率 | bùliáng lǜ |
| Ca làm việc | 班次 | bāncì |
| Tăng ca | 加班 | jiābān |
| Bảo dưỡng định kỳ | 定期保养 | dìngqī bǎoyǎng |
| Sự cố / Hỏng hóc | 故障 | gùzhàng |
| An toàn lao động | 安全生产 | ānquán shēngchǎn |
Chức Danh Và Nhân Sự Trong Công Xưởng
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Giám đốc nhà máy | 厂长 | chǎngzhǎng |
| Quản đốc xưởng | 车间主任 | chējiān zhǔrèn |
| Tổ trưởng | 组长 | zǔzhǎng |
| Kỹ sư kỹ thuật | 技术工程师 | jìshù gōngchéngshī |
| Nhân viên QC | 质检员 | zhìjiǎn yuán |
| Công nhân | 工人 | gōngrén |
| Nhân viên kho | 仓库管理员 | cāngkù guǎnlǐ yuán |
| Phiên dịch | 翻译 | fānyì |
| Nhân viên mua hàng | 采购员 | cǎigòu yuán |
| Nhân viên bảo trì | 维修员 | wéixiū yuán |
Từ Vựng Chuyên Ngành Tiếng Trung Công Xưởng Điện Tử
Nếu bạn làm trong ngành điện tử (lắp ráp bo mạch, linh kiện điện tử, thiết bị gia dụng…), hãy lưu lại bộ từ vựng này nhé:
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Mạch điện tử | 电路板 / PCB | diànlù bǎn |
| Linh kiện điện tử | 电子元件 | diànzǐ yuánjiàn |
| Hàn thiếc | 锡焊 | xīhàn |
| Kiểm tra điện | 电气检测 | diànqì jiǎncè |
| Ngắn mạch | 短路 | duǎnlù |
| Điện trở | 电阻 | diànzǔ |
| Tụ điện | 电容 | diànróng |
| Bo mạch chủ | 主板 | zhǔbǎn |
| Màn hình | 显示屏 | xiǎnshì píng |
| Cáp kết nối | 连接线 | liánjiē xiàn |
Mẫu Câu Tiếng Trung Công Xưởng Thực Chiến
Từ vựng là nền tảng, nhưng giao tiếp thực tế cần một số mẫu câu liên quan ngữ cảnh giúp bạn nâng cao kỹ năng giao tiếp, phối hợp với đồng nghiệp và cấp trên hiệu quả hơn. Dưới đây chúng mình đã tổng hợp các câu giao tiếp tiếng Trung theo tình huống.

Chào hỏi và Giao tiếp cơ bản
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Xin chào (buổi sáng) | 早上好 | Zǎoshang hǎo |
| Hôm nay bạn khỏe không? | 你今天好吗? | Nǐ jīntiān hǎo ma? |
| Tôi không hiểu, bạn nói lại được không? | 我听不懂,你能再说一遍吗? | Wǒ tīng bù dǒng, nǐ néng zài shuō yībiàn ma? |
| Bạn nói chậm hơn được không? | 你能说慢一点吗? | Nǐ néng shuō màn yīdiǎn ma? |
| Ý bạn là…? | 你的意思是…? | Nǐ de yìsi shì…? |
| Tôi hiểu rồi | 我明白了 | Wǒ míngbái le |
| Vâng / Được | 好的 | Hǎo de |
| Không sao | 没关系 | Méi guānxi |
| Cảm ơn bạn | 谢谢你 | Xièxiè nǐ |
| Xin lỗi / Phiền bạn… | 不好意思 | Bù hǎoyìsi |
Báo cáo công việc và Giao ca
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Hôm nay sản xuất được bao nhiêu? | 今天生产了多少? | Jīntiān shēngchǎnle duōshǎo? |
| Chúng tôi hoàn thành 90% kế hoạch | 我们完成了90%的计划 | Wǒmen wánchéngle bǎi fēn zhī jiǔshí de jìhuà |
| Ca này không có sự cố gì | 这班没有发生任何故障 | Zhè bān méiyǒu fāshēng rènhé gùzhàng |
| Máy số 2 đang bảo trì | 2号机正在维修 | 2 hào jī zhèngzài wéixiū |
| Tôi bàn giao cho ca sau | 我跟下一班交接 | Wǒ gēn xià yī bān jiāojiē |
| Vui lòng chú ý điểm này khi nhận ca | 接班时请注意这一点 | Jiēbān shí qǐng zhùyì zhè yī diǎn |
| Nguyên liệu đã được bổ sung đủ | 原材料已经补充好了 | Yuáncáiliào yǐjīng bǔchōng hǎo le |
| Tôi ghi chú lại trong sổ bàn giao | 我记在交接本上了 | Wǒ jì zài jiāojiē běn shàng le |

Xử lý sự cố và Báo lỗi
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Máy bị hỏng rồi | 机器坏了 | Jīqì huài le |
| Có tiếng kêu lạ từ máy | 机器发出异常声音 | Jīqì fāchū yìcháng shēngyīn |
| Dây chuyền bị dừng đột ngột | 生产线突然停了 | Shēngchǎn xiàn tūrán tíng le |
| Cần gọi kỹ thuật viên ngay | 需要马上叫技术员来 | Xūyào mǎshàng jiào jìshù yuán lái |
| Lô hàng này có lỗi | 这批产品有问题 | Zhè pī chǎnpǐn yǒu wèntí |
| Tỷ lệ lỗi hôm nay cao hơn bình thường | 今天的不良率比平时高 | Jīntiān de bùliáng lǜ bǐ píngshí gāo |
| Nguyên nhân là do… | 原因是因为… | Yuányīn shì yīnwèi… |
| Chúng tôi đang kiểm tra lại | 我们正在重新检查 | Wǒmen zhèngzài chóngxīn jiǎnchá |
| Vấn đề đã được xử lý | 问题已经解决了 | Wèntí yǐjīng jiějué le |
| Cần dừng máy để sửa chữa | 需要停机维修 | Xūyào tíngjī wéixiū |
Hỏi và Nhận chỉ thị từ quản lý
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Hôm nay kế hoạch sản xuất là gì? | 今天的生产任务是什么? | Jīntiān de shēngchǎn rènwù shì shénme? |
| Ưu tiên làm đơn hàng nào trước? | 先做哪个订单? | Xiān zuò nǎge dìngdān? |
| Tiêu chuẩn chất lượng lần này như thế nào? | 这次的质量标准是什么? | Zhè cì de zhìliàng biāozhǔn shì shénme? |
| Thời hạn giao hàng là ngày nào? | 交货期是哪天? | Jiāohuò qī shì nǎ tiān? |
| Tôi có thể xem bản vẽ kỹ thuật không? | 我可以看一下技术图纸吗? | Wǒ kěyǐ kàn yīxià jìshù túzhǐ ma? |
| Thao tác này có đúng không? | 这个操作对吗? | Zhège cāozuò duì ma? |
| Cần bao nhiêu người cho công đoạn này? | 这道工序需要几个人? | Zhè dào gōngxù xūyào jǐ gè rén? |
| Cho tôi hỏi thêm một chút được không? | 我可以再问一下吗? | Wǒ kěyǐ zài wèn yīxià ma? |
An toàn lao động
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Vui lòng đeo thiết bị bảo hộ | 请戴好防护设备 | Qǐng dài hǎo fánghù shèbèi |
| Khu vực này cấm vào | 这个区域禁止入内 | Zhège qūyù jìnzhǐ rùnèi |
| Cẩn thận! Nguy hiểm! | 小心!危险! | Xiǎoxīn! Wēixiǎn! |
| Tuân thủ quy trình an toàn | 请遵守安全操作规程 | Qǐng zūnshǒu ānquán cāozuò guīchéng |
| Có người bị thương | 有人受伤了 | Yǒu rén shòushāng le |
| Gọi cấp cứu ngay | 马上叫救护车 | Mǎshàng jiào jiùhù chē |
| Tắt máy khẩn cấp | 紧急停机 | Jǐnjí tíngjī |
| Khu vực này cần mang giày bảo hộ | 这个区域要穿安全鞋 | Zhège qūyù yào chuān ānquán xié |
Kho hàng và Xuất nhập khẩu nguyên liệu
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Lấy nguyên liệu từ kho | 从仓库领取原材料 | Cóng cāngkù lǐngqǔ yuáncáiliào |
| Còn bao nhiêu hàng tồn kho? | 还有多少库存? | Hái yǒu duōshǎo kùcún? |
| Nguyên liệu sắp hết rồi | 原材料快用完了 | Yuáncáiliào kuài yòng wán le |
| Cần đặt thêm hàng | 需要补货 | Xūyào bǔhuò |
| Kiểm tra số lượng nhập kho | 检查入库数量 | Jiǎnchá rùkù shùliàng |
| Ký nhận hàng hóa | 签收货物 | Qiānshōu huòwù |
| Đóng gói xong chưa? | 打包好了吗? | Dǎbāo hǎo le ma? |
| Chuẩn bị xuất hàng | 准备出货 | Zhǔnbèi chūhuò |
Tăng ca và Lịch làm việc
| tiếng việt | tiếng trung | pinyin |
|---|---|---|
| Hôm nay có cần tăng ca không? | 今天需要加班吗? | Jīntiān xūyào jiābān ma? |
| Tăng ca thêm 2 tiếng | 加班两个小时 | Jiābān liǎng gè xiǎoshí |
| Ca này bắt đầu lúc mấy giờ? | 这班几点开始? | Zhè bān jǐ diǎn kāishǐ? |
| Nghỉ giải lao lúc mấy giờ? | 几点休息? | Jǐ diǎn xiūxi? |
| Hôm nay nghỉ không? | 今天休息吗? | Jīntiān xiūxi ma? |
| Lịch làm việc tuần tới như thế nào? | 下周的排班是怎样的? | Xià zhōu de páibān shì zěnyàng de? |
| Tôi xin nghỉ phép ngày mai | 我明天想请假 | Wǒ míngtiān xiǎng qǐngjià |
| Bạn làm ca sáng hay ca chiều? | 你上早班还是晚班? | Nǐ shàng zǎobān háishì wǎnbān? |
Tình huống Giao tiếp tiếng Trung Công xưởng
Để dễ tưởng tượng hơn, cùng Flexi Classes đi sâu vào tình huống giả định cụ thể nhé!
Tình huống 1: Bàn giao ca và Báo cáo công việc
今天的生产计划完成了多少?
Hôm nay kế hoạch sản xuất hoàn thành bao nhiêu phần trăm?我们今天生产了500件,不良品有3件。
Hôm nay chúng tôi sản xuất được 500 cái, có 3 cái lỗi.机器运转正常吗?
Máy móc vận hành bình thường không?一切正常,没有故障。
Mọi thứ bình thường, không có sự cố.Tình huống 2: Xử lý sự cố và lỗi sản xuất
机器出故障了!
Máy bị hỏng rồi!哪台机器?在哪里?
Máy nào? Ở đâu?装配区的3号机停机了。
Máy số 3 ở khu lắp ráp bị dừng rồi.马上通知维修员过来检查。
Lập tức thông báo nhân viên bảo trì đến kiểm tra.这批产品质量不符合标准。
Lô hàng này chất lượng không đạt tiêu chuẩn.需要返工还是报废?
Cần làm lại hay hủy bỏ?Tình huống 3: Làm việc với đối tác/sếp người Trung Quốc
Khi gặp sếp hoặc đối tác người Trung lần đầu, điều đầu tiên bạn cần làm là tự giới thiệu bản thân. Nếu chưa chuẩn bị phần này, bạn có thể tham khảo hướng dẫn của Flexi Classes về cách giới thiệu bản thân bằng tiếng Trung trước khi luyện các mẫu câu giao tiếp chuyên sâu hơn dưới đây.
请问这个怎么操作?
Xin hỏi cái này thao tác như thế nào?我来给你示范一下。
Để tôi làm mẫu cho bạn xem.这个规格可以修改吗?
Thông số này có thể thay đổi không?需要多长时间完成这个订单?
Cần bao lâu để hoàn thành đơn hàng này?我们需要加班才能按时交货。
Chúng tôi cần tăng ca mới có thể giao hàng đúng hạn.Nếu công việc của bạn không chỉ giới hạn trong xưởng mà còn cần di chuyển hoặc gặp gỡ đối tác bên ngoài, tham khảo bộ mẫu câu tiếng Trung khi đi công tác riêng cho những tình huống liên quan được tổng hợp bới Flexi Classes nha!
Lỗi Phát Âm Người Việt Hay Mắc Khi Học Tiếng Trung
Đây là phần bị bỏ qua nhiều nhất và cũng là phần quyết định liệu đồng nghiệp hay cấp trên người Trung của bạn có hiểu ý bạn đang muốn diễn đạt không.
- Phụ âm zh/ch/sh/r uốn lưỡi Người Việt thường phát âm “zh” thành “z” hoặc “j”. Ví dụ: 质检 (zhìjiǎn) bị đọc thành “zi jiǎn”. Cần tập uốn đầu lưỡi về phía sau.
- Phân biệt x/sh và c/ch “生产” (shēngchǎn) thường bị đọc thành “xeng chan”. Âm “sh” cần đầu lưỡi uốn lên, khác với “x” của tiếng Việt.
- Thanh điệu trên từ ghép: Người Việt có xu hướng đọc đều các thanh trong một từ ghép. Trong “机器” (jīqì), “qì” phải xuống mạnh thanh 4. Đọc sai thanh khiến người nghe hiểu sai hoặc không hiểu.
- Âm “r” trong tiếng Trung “人” (rén — người), “日” (rì — ngày) hay bị đọc như âm “r” của tiếng Việt. Âm “r” tiếng Trung nhẹ hơn, không rung.
- Từ dài nhiều âm tiết Các từ như 自动化生产线 (zìdònghuà shēngchǎn xiàn dây chuyền tự động hóa) thường bị nuốt âm giữa. Hãy chia nhỏ và học từng cụm, bạn có thể giảm tốc độ nói, sau khi đã quen có thể tăng lại theo tốc độ nói mong muốn: zìdònghuà | shēngchǎn | xiàn.
Bí kíp giao tiếp tiếng Trung hiệu quả: Nên học tiếng Trung ở đâu?
Đây là câu hỏi mình nhận được nhiều nhất. Và câu trả lời phụ thuộc vào hoàn cảnh thực tế của bạn.
Đa số người làm trong môi trường sản xuất không có thời gian học theo kiểu truyền thống: đến trung tâm 3 buổi/tuần, học theo giáo trình cứng, thi HSK từng cấp. Cái họ cần là học nhanh, học đúng thứ mình sẽ dùng ngay, và học được khi đang đi làm full-time.
Đọc từ vựng và mẫu câu là bước đầu tiên. Nhưng nếu bạn chưa từng luyện nói với người bản ngữ, chưa từng phải phản xạ trong một cuộc hội thoại thật, khi sếp Trung hỏi một câu bất ngờ, bạn vẫn sẽ “đơ” và không bật ra được
Đó chính xác là vấn đề mà Flexi Classes được xây dựng để giải quyết.
Flexi Classes Là Gì?
Flexi Classes là nền tảng học tiếng Trung online chuyên biệt cho người Việt đi làm, không phải lớp học HSK đăqcj lý thuyết, không phải app tự học tiếng Trung. Đây là lớp học thật, với giáo viên thật, được thiết kế phù hợp với mọi lịch trình của người bận rộn.
4 lý do người đi làm chọn Flexi Classes
| Lịch học linh hoạt | Không cố định giờ, không bỏ lỡ ca làm. Bạn chọn khung giờ phù hợp: sáng sớm, trưa, tối, đêm hay cuối tuần đều được. |
| Giáo viên bản ngữ người Trung | Phát âm chuẩn từ đầu. Không sợ mất nền phát âm cơ bản, bạn nghe đúng, nói đúng, hiểu đúng ngay từ buổi học đầu tiên. |
| Lớp học nhóm nhỏ | Không phải lớp 30 người ngồi nghe giảng. Lớp nhỏ đồng nghĩa với việc bạn được nói, được sửa lỗi, được phản hồi liên tục trong mỗi buổi học. |
| Tập trung giao tiếp thực chiến | Chương trình học độc quyền tại Flexi Classes được xây dựng dựa trên những tình huống thực tế, không học văn học, không học ngữ pháp suông. Học xong dùng được liền. |
Bắt Đầu Học Tiếng Trung Đúng Cách Ngay Hôm Nay
Đừng để thêm một ca làm việc nào trôi qua mà bạn vẫn phải đứng im khi sếp Trung nói chuyện. Flexi Classes có lớp phù hợp với mọi trình độ, từ người chưa biết gì đến người cần nâng cao vốn từ chuyên ngành.
Xem chi tiết khóa học và đăng ký ngay →
Nếu bạn đang tìm một lộ trình học bài bản hơn từ giao tiếp công xưởng cơ bản đến làm việc được với đối tác Trung trong môi trường chuyên nghiệp, bên mình có bài viết chi tiết về lộ trình học tiếng Trung cho người đi làm phù hợp với người bận rộn: Lộ trình học tiếng Trung cho người đi làm.
Câu hỏi thường gặp (FAQ) về tiếng Trung công xưởng
Tiếng Trung công xưởng có khó không?
Tiếng Trung công xưởng không yêu cầu nền tảng HSK cao. Với khoảng 300–500 từ vựng chuyên ngành và các mẫu câu giao tiếp cơ bản, bạn có thể làm việc được trong môi trường sản xuất nếu tập trung hơn vào kỹ năng nói và nghe.
Học tiếng Trung công xưởng mất bao lâu?
Tùy mục tiêu. Nếu chỉ cần giao tiếp cơ bản trong ca làm việc (báo cáo, xử lý sự cố, nhận chỉ thị), khoảng 8–12 tuần học tập trung là đủ. Nếu cần làm việc chuyên sâu hơn như phiên dịch kỹ thuật hay thương lượng, sẽ cần nhiều thời gian hơn.
Cần học HSK trước khi học tiếng Trung công xưởng không?
Không cần thiết. HSK là kỳ thi tổng hợp bao gồm đọc và viết, trong khi tiếng Trung công xưởng tập trung vào nghe và nói. Bạn có thể học song song hoặc bắt đầu từ vựng chuyên ngành trước khi chuẩn bị cho kỳ thi chính thức.
Tiếng Trung công xưởng và tiếng Trung văn phòng khác nhau như thế nào?
Tiếng Trung văn phòng thiên về kỹ năng giao tiếp hành chính, email, họp hành. Tiếng Trung công xưởng thiên về từ vựng kỹ thuật, quy trình sản xuất, máy móc và xử lý tình huống nhanh trong môi trường sản xuất. Nhiều người cần cả hai tùy vị trí công việc.
Linh kiện điện tử tiếng Trung là gì?
Linh kiện điện tử tiếng Trung là 电子元件(diànzǐ yuánjiàn)
Tiếng Trung công xưởng điện tử có khác nhiều không?
Tiếng Trung công xưởng điện tử có thêm lớp từ vựng chuyên ngành về linh kiện, mạch điện tử, kiểm tra điện và quy trình hàn. Tuy nhiên phần giao tiếp hàng ngày (báo cáo ca, xử lý sự cố, làm việc nhóm) là giống nhau. Nên nắm vững phần giao tiếp chung trước, sau đó bổ sung từ vựng điện tử.
Cách nói xin nghỉ phép bằng tiếng Trung
Ví dụ xin nghỉ phép ngày mai tiếng Trung là 我明天想请假(Wǒ míngtiān xiǎng qǐngjià)
Tiếng Trung tăng ca nói như thế nào?
Tăng ca tiếng Trung là 加班(jiābān).