Reading time left

Trọn bộ 214 Bộ Thủ Tiếng Trung Bằng Hình Ảnh Miễn Phí (2026)

Bộ thủ tiếng Trung có phải là mảnh ghép còn thiếu trong hành trình học ngoại ngữ của bạn không? Hãy cùng mình tìm hiểu nhé!

Tóm tắt nhanh: Bộ thủ là thành phần cấu tạo nên chữ Hán, và bảng chuẩn có 214 bộ thủ. Bạn không cần học hết 214 bộ này trước khi học chữ: 50 bộ thủ thường dùng là điểm bắt đầu hợp lý cho người mới.

  • 214 bộ thủ được xếp theo số nét tăng dần, từ 1 nét đến 17 nét.
  • Bộ thủ thường gợi ý nghĩa hoặc cách phát âm của chữ, nhưng không phải lúc nào cũng đúng.
  • Cách nhớ dễ áp dụng là tách chữ thành các bộ thủ, ví dụ 好 (hǎo) = 女 (nǚ) + 子 (zǐ).
  • Bộ thủ giúp nhận mặt chữ và nhớ chữ Hán, còn kỹ năng nói cần luyện phát âm và hội thoại riêng.
214 bộ thủ tiếng Trung bằng hình ảnh, tài liệu PDF miễn phí
  1. Bộ thủ tiếng Trung là gì?
  2. Danh sách đầy đủ 214 Bộ thủ tiếng Trung + Tài liệu PDF MIỄN PHÍ
    1. TÀI LIỆU PDF 214 Bộ thủ tiếng Trung MIỄN PHÍ
    2. 214 Bộ thủ tiếng Trung bằng hình ảnh
  3. 50 Bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung
  4. Cách viết các bộ thủ – Thứ tự các nét
  5. Cách ghi nhớ Bộ thủ tiếng Trung
  6. Bài Kiếm tra Bộ thủ tiếng Trung
  7. Các sự thật về Bộ thủ tiếng Trung
  8. Câu hỏi thường gặp

Bộ thủ tiếng Trung là gì?

Bộ thủ (部首) là thành phần trong Hán tự. Mỗi chữ tiếng Trung bao gồm một hoặc nhiều bộ thủ, là những khối xây dựng nên hình dạng và ý nghĩa của mỗi chữ Hán. Các bộ thủ tiếng Trung thường cung cấp gợi ý về nghĩa hoặc cách phát âm (hoặc cả hai!) của một ký tự cụ thể, vì vậy việc học các bộ thủ chắc chắn sẽ có ích.

Có nhiều danh sách bộ thủ khác nhau được sử dụng ở các thời kỳ và khu vực khác nhau, nhưng danh sách được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là 214 Bộ thủ 康熙 (Kāngxī).

Trong bài viết này, chúng mình sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất về 214 Bộ thủ trong tiếng Trung và Tài liệu PDF hình ảnh minh họa của toàn bộ bộ thủ bạn có thể tải về MIỄN PHÍ.

ghi nhớ chữ Hán bằng bộ thủ tiếng Trung

Học bộ thủ giúp ích gì khi nhớ chữ Hán?

Học bộ thủ giúp bạn đoán và nhớ nghĩa của chữ mới, vì nhiều chữ chứa bộ thủ gợi ý về nghĩa của chúng.

Ví dụ, bộ thủ 女 (nǚ) trong tiếng Trung có nghĩa là phụ nữ. Nếu bạn phát hiện ra bộ thủ đó có trong một ký tự khác, có thể ký tự đó liên quan đến phụ nữ.

Hay từ tiếng Trung để chỉ mẹ là 妈妈 (māma). Bạn có thấy điều gì quen thuộc không? Đúng rồi! Bộ thủ 女 (nǚ) ở đó để gợi ý cho bạn về ý nghĩa của những ký tự mà bạn có thể đã quên!

Bộ thủ tiếng Trung: Bộ Nữ  女 (nǚ)

Hãy tưởng tượng các bộ thủ như những hình khối trong bức tranh tổng thể của ngôn ngữ Trung Quốc.

Bộ thủ có luôn cho biết nghĩa của chữ không?

Không, bộ thủ chỉ là gợi ý. Đôi khi bộ thủ gợi ý cách phát âm của chữ chứ không phải nghĩa của chữ.

Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng hiệu quả. Đôi khi, các ký tự sẽ bao gồm các bộ thủ không liên quan gì đến ý nghĩa của từ. Trên thực tế, đôi khi bộ thủ có thể biểu thị cách phát âm của ký tự thay vì ám chỉ đến ý nghĩa của nó. Ví dụ, bộ thủ 乙 (yǐ) có nghĩa là thứ hai và từ 艺 (yì) có nghĩa là kỹ năng. “Thứ hai” không liên quan gì đến “kỹ năng”, nhưng bộ thủ này gợi ý cho bạn cách phát âm của nó!

Danh sách đầy đủ 214 Bộ thủ tiếng Trung + Tài liệu PDF MIỄN PHÍ

Bảng chuẩn có 214 bộ thủ, xếp theo số nét từ 1 đến 17. Bảng dưới ghi đủ pinyin, âm Hán Việt, nghĩa, biến thể và số nét của từng bộ.

Bạn cũng có thể tải 214 bộ thủ tiếng Trung bằng hình ảnh PDF MIỄN PHÍ ở mục bên dưới. Một số trong đó có các biến thể khác nhau, chúng mình đã đưa thông tin đó vào trong bảng dưới. Các bộ thủ cũng sắp xếp số lượng nét theo thứ tự tăng dần (cột ngoài cùng bên phải) để giúp bạn phân loại rõ hơn.

Thứ tựbộ thủbiến thểtên hán việtpinyinnghĩasố nét
1一Nhấtyīsố một1
2丨Cổnshù/gǔnđường thẳng1
3丶Chủdiǎn/zhǔchấm1
4丿乀,⺄Phiệtpiěgạch chéo1
5乙乚,乛Ấtyǐbên thứ hai (hợp đồng pháp lý); vị trí thứ 2 thiên can1
6亅Quyếtgōu*/juémóc1
7二Nhịèrhai2
8亠Đầutóu2
9人亻Nhânrénngười2
10儿Nhiérđứa con2
11入Nhậprùvào2
12八丷Bátbāsố tám2
13冂Quynhjiǒngbao quanh, vùng ngoại ô2
14冖Mịchmìphủ lên; che2
15冫Băngbīngbăng; nước2
16几Kỷjī, jǐcái bàn2
17凵Khảmqiǎnhộp mở; mở miệng; khung2
18刀⺈,刂Đaodāodao2
19力Lựclìsức mạnh2
20勹Baobāobọc2
21匕Chuỷbǐthìa2
22匚Phươngfāng/xǐtủ đựng2
23匸Hệxǐche đậy2
24十Thậpshísố mười2
25卜Bốcbǔdự đoán, xem bói2
26卩㔾Tiếtjiécon dấu; đốt tre; khớp xương2
27厂Hánhǎnsườn núi, vách đá2
28厶Khư, tưsīriêng tư2
29又HựuyòuBàn tay, động tác tay; lại2
30口Khẩukǒumiệng; cửa; lối vào3
31囗Viwéibao quanh3
32土Thổtǔđất3
33士Sĩshìhọc giả3
34夂Tuyzhīđi3
35夊Truysuīđi chậm, bước đi3
36夕Tịchxīđêm tối3
37大Đạidàto; lớn3
38女Nữnǚphụ nữ3
39子Tửzǐtrẻ con3
40宀Miênmiánmái nhà3
41寸Thốncùnđơn vị đo tấc3
42小⺍,⺌Tiểuxiǎonhỏ3
43尢Uôngyóuyếu đuối3
44尸Thishīxác chết, thây ma3
45屮Triệtchèmầm non3
46山Sơnshānnúi3
47巛川Xuyênchuānsông3
48工Cônggōngcông việc3
49己Kỷjǐtự mình, bản thân3
50巾Cânjīncái khăn3
51干Cangānkhô3
52幺么Yêuyāosợi chỉ; nhỏ nhắn3
53广Nghiễmguǎngmái che3
54廴Dẫnyǐnbước dài3
55廾Củnggǒngtay hợp lại3
56弋Dặcyìbắn cung3
57弓Cunggōngcung3
58彐彑Kệjìmũi lợn3
59彡Samshāntóc3
60彳Xíchchìbước3
61心忄,⺗Tâmxīntrái tim4
62戈Quagēgiáo mác4
63戶户,戸Hộhùcửa4
64手扌,龵Thủshǒutay4
65支Chizhīnhánh4
66攴攵Phộcpūgõ4
67文Vănwénvăn bản4
68斗Đẩudǒuđấu tranh; cái gáo4
69斤Cânjīnrìu4
70方Phươngfānghình vuông4
71无旡Vôwúkhông4
72日Nhậtrìmặt trời4
73曰Viếtyuēnói4
74月Nguyệtyuèmặt trăng4
75木Mộcmùcây4
76欠Khiếmqiànthiếu4
77止Chỉzhǐdừng lại4
78歹歺Đãidǎicái chết4
79殳Thùshūvũ khí4
80毋母Vômǔ/wúmẹ/không4
81比Tỷbǐso sánh4
82毛Maomáolông thú4
83氏Thịshìgia tộc4
84气Khíqìhơi nước; không khí4
85水氵,氺Thủyshuǐnước4
86火灬Hỏahuǒlửa4
87爪爫Trảozhǎomóng vuốt4
88父Phụfùcha4
89爻Hàoyáohình tam giác4
90爿丬Tườngqiángkhúc gỗ; nửa thân cây4
91片Phiếnpiànlát, miếng4
92牙Nhayárăng4
93牛牜,⺧Ngưuniúcon bò4
94犬犭Khuyểnquǎncon chó4
95玄Huyềnxuánhuyền bí5
96玉王,玊Ngọcyùngọc5
97瓜Quaguādưa5
98瓦Ngõawǎngói5
99甘Camgānngọt5
100生Sinhshēngcuộc sống5
101用Dụngyòngsử dụng5
102田Điềntiáncánh đồng5
103疋⺪Thấtpǐvải5
104疒Nạchbìngbệnh5
105癶Bátbōbước chân5
106白Bạchbáimàu trắng5
107皮Bìpída5
108皿Mãnhmǐnđĩa5
109目⺫Mụcmùmắt5
110矛Mâumáogiáo5
111矢Thỉshǐmũi tên5
112石Thạchshíđá sỏi5
113示礻Thị, kỳshìbàn thờ; linh hồn5
114禸⽱Nhựuróudấu vết5
115禾Hòahécây lúa5
116穴Huyệtxuèhang động5
117立Lậplìđứng5
118竹⺮Trúczhútre6
119米Mễmǐgạo6
120糸糹,纟Mịchsītơ6
121缶Phẫufǒubình, lọ6
122网罓,⺳,⺫Võngwǎngcái lưới6
123羊⺶,⺷Dươngyángcon cừu6
124羽Vũyǔlông vũ6
125老耂Lãolǎogià6
126而Nhiérvà6
127耒Lỗilěicái cày6
128耳Nhĩěrtai6
129聿⺺,⺻Duậtyùbút6
130肉⺼Nhụcròuthịt6
131臣Thầnchénquan lại; bầy tôi6
132自Tựzìtự mình6
133至Chízhìđến6
134臼Cữujiùcối xay6
135舌Thiệtshélưỡi6
136舛Suyễnchuǎnnhầm lẫn, mâu thuẫn6
137舟Chuzhōutàu, thuyền6
138艮Cấngènnúi6
139色Sắcsèmàu sắc6
140艸⺿,艹Thảocǎocỏ6
141虍Hổhǔcon hổ6
142虫Trùngchóngcôn trùng6
143血Huyếtxuěmáu6
144行Hànhxíngđi6
145衣⻂Yyīquần áo6
146襾西,覀Áyà/xīphương Tây6
147見见Kiếnjiànnhìn, thấy7
148角⻇Giácjiǎosừng7
149言讠Ngônyánlời nói7
150谷Cốcgǔthung lũng7
151豆Đậudòuđậu7
152豕Thỉshǐcon lợn7
153豸Trãizhìgiun, côn trùng không chân; con lửng7
154貝贝Bốibèivỏ sò7
155赤Xíchchìmàu đỏ7
156走Tẩuzǒuđi bộ7
157足⻊Túczúchân7
158身Thânshēncơ thể7
159⾞车Xachēxe7
160辛Tânxīnvị đắng7
161辰Thầnchénbuổi sáng7
162辵辶,⻍,⻎Sướcchuòbước đi và dừng lại7
163邑⻏Ấpyìthành phố; vùng7
164酉Dậuyǒurượu7
165釆Biệnbiànphân biệt7
166里Lýlǐlàng7
167金钅,釒Kimjīnkim loại8
168長镸,长Trườngchángdài8
169門门Mônméncổng8
170阜⻏Phụfùgò đất8
171隶Đãilìnô lệ; súp8
172隹Truy, chuyzhuīchim đuôi ngắn8
173雨⻗Vũyǔmưa8
174靑青Thanhqīngmàu xanh, tuổi trẻ8
175非Phifēikhông8
176面靣Diệnmiànmặt9
177革Cáchgéda thú9
178韋韦Viwěida thuộc9
179韭Phỉ, cửujiǔhành lá9
180音Âmyīnâm thanh9
181頁页Hiệtyèđầu; trang giấy; lá9
182風风Phongfēnggió9
183飛飞Phifēibay9
184食飠,饣Thựcshíăn9
185首Thủshǒuđầu9
186香Hươngxiānghương thơm9
187馬马Mãmǎngựa10
188骨Cốtgǔxương10
189高髙Caogāocao10
190髟Bưu, tiêubiāotóc dài10
191鬥斗Đấudòuchiến đấu10
192鬯Sưởngchàngrượu tế lên men10
193鬲Cáchlìnồi, vạc, niêu10
194鬼Quỷguǐma, quỷ10
195魚鱼Ngưyúcá11
196鳥鸟Điểuniǎochim11
197鹵卤Lỗlǔmặn11
198鹿Lộclùhươu11
199麥麦Mạchmàilúa mì11
200麻Mamágai dầu11
201黄Hoànghuángmàu vàng12
202黍Thửshǔhạt kê12
203黑Hắchēimàu đen12
204黹Chỉzhǐthêu thùa, khâu vá12
205黽黾Mãnhmǐnếch; bò sát13
206鼎Đỉnhdǐngkiềng 3 chân; lư đỉnh 3 chân13
207鼓Cổgǔcái trống13
208鼠Thửshǔchuột13
209鼻Tỵbímũi14
210齊斉,齐Tềqíđều, bằng nhau14
211齒齿Xỉchǐrăng15
212龍龙Longlóngrồng16
213龜龟Quyguīcon rùa16
214龠Dượcyuècây sáo17
214 Bộ thủ trong tiếng Trung

Bộ thủ giản thể và phồn thể khác nhau thế nào?

Nhiều bộ thủ có hai dạng, phồn thể và giản thể, ví dụ 見 (jiàn) và 见 (jiàn), 門 (mén) và 门 (mén), 馬 (mǎ) và 马 (mǎ). Cột Biến thể trong bảng ghi các dạng này. Nếu bạn muốn hiểu rõ hơn, hãy xem bài so sánh chữ giản thể và phồn thể.

TÀI LIỆU PDF 214 Bộ thủ tiếng Trung MIỄN PHÍ

Dưới đây là 2 bộ tài liệu tuyệt vời dành cho bạn!

Đầu tiên là 214 Bộ thủ tiếng Trung PDF được thiết kế đẹp mắt mà bạn có thể lưu vào máy tính và in ra nếu muốn.

Bạn điền thông tin để nhận tài liệu nha!

Bạn nhớ điền đầy đủ thông tin để nhân bộ tài liệu miễn phí nha!😊

Nếu bạn muốn tiến thêm một bước nữa và muốn có một phiên bản “xịn” hơn để treo áp phích… mình vẫn còn quà cho bạn⭐

214 Bộ thủ tiếng Trung bằng hình ảnh

Và bây giờ là Bộ Thủ bằng hình ảnh cực bắt mắt. Bấm vào nút màu vàng để tải xuống bạn nhé👇

Bạn điền thông tin để nhận tài liệu nha!

Bạn nhớ điền đầy đủ thông tin để nhân bộ tài liệu miễn phí nha!😊

50 Bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung

Người mới bắt đầu nên học trước 50 bộ thủ thường dùng trong bảng dưới đây.

Không phải bộ thủ nào cũng cần học ngay. Ví dụ, 鸟/鳥 (niǎo) không phải là bộ thủ quan trọng nhất với người mới bắt đầu: trong 2.000 ký tự được sử dụng phổ biến nhất, 鸟 (niǎo) chỉ xuất hiện 9 lần, tức là bộ thủ này không lọt vào top 100.

Nếu là người mới bắt đầu, bạn có thể học tất cả các bộ thủ trong danh sách này mà không sợ rằng bạn đang học quá nhiều bộ thủ chưa cần thiết.

Bảng dưới đây chúng mình đã liệt kê 50 bộ thủ cơ bản trong tiếng Trung:

thứ tựbộ thủpinyinâm hán việtnghĩaví dụ
1人 (亻)rénNhânNgười你 (nǐ) Bạn
2彳chìXíchBước chân trái, đi lại街 (jiē) phố, 往 (wǎng) Hướng tới
3氵shuǐThủyNước河 (hé) Sông, 洗 (xǐ) Giặt, rửa
4冫bīngBăngĐá冰(bīng) Đá, 冻 (dòng) Đông (đá)
5火huǒHỏaLửa灯 (dēng) Đèn, 烧 (shāo) Đốt
6灬huǒHỏaLửa ở dưới蒸 (zhēng) Hấp, 热 (rè) Nóng
7日rìNhậtMặt trời, ban ngày, ngày时(shí) Thời gian, 晴 (qíng) Nắng
8目(罒)mùMụcMắt盲(máng) Mù, đui, 眄(miǎn) Liếc mắt
9耳ěrNhĩTai聪(cōng) Thính giác, 聋(lóng) Điếc
10月yuèNguyệtMặt trăng; tháng明(míng) Ngày mai, 服(fú) Quần áo
11门 (門)ménMônCửa间 (jiān) Phòng, 闭 (bì) Đóng
12女nǚNữPhụ nữ, nữ giới好 (hǎo) Tốt, 妈 (mā) Mẹ
13子zǐTửĐứa trẻ孩 (hái) Trẻ con, 孙 (sūn) Cháu
14扌shǒuThủTay推 (tuī) Đẩy, 拉 (lā) Kéo
15讠(訁)yánNgônNói说 (shuō) Nói, 语 (yǔ) Ngôn ngữ
16艹cǎoThảoCỏ花 (huā) Hoa, 菜 (cài) Rau
17土tǔThổĐất地 (dì) Mặt đất, 場 (chǎng) Cánh đồng
18钅(釒)jīnKimKim loại银 (yín) Bạc, 铁(tiě) Sắt
19饣(飠)shíThựcĂn, đồ ăn饭 (fàn) Cơm/Bữa ăn, 饮 (yǐn) Đồ uống
20木mùMộcCây林 (lín) Rừng, 树 (shù) Cây
21⺮zhúTrúcTre, trúc笔 (bǐ) Bút, 简 (jiǎn) Đơn giản
22⻊zúTúcChân踢 (tī) Đá, 跑 (pǎo) Chạy
23⻌chuò / zouzhiSướcĐi bộ進 enter (jìn), 远 far (yuǎn)
24纟(糹)mìMịchTơ, sợi chỉ线 (xiàn) Sợi, 丝 (sī) Tơ
25宀miánMiênMái nhà家 (jiā) Nhà/Gia đình, 室 (shì) Phòng
26口kǒuKhẩuMiệng, mở唱 (chàng) Hát, 和 (hé) Và
25囗wéiViBiên giới国 (guó) Đất nước, 园 (yuán) Vườn
27衤yīYQuần áo裙(qún) Chân váy, 衫 (shān) Áo sơ mi
28疒nèNạchBệnh tật病 (bìng) Bệnh, 痛 (tòng) Đau
29阝yìẤpđịa hình, đồi, thành phố, thị trấn部 (bù) Bộ, 都 (bōu) Cả 2
30厂hànHánSườn núi, vách đá厅 (tīng) Phòng (làm việc), 厂 (chǎng) Nhà máy
31广yǎnNghiễmRộng; nơi trú ẩn店 (diàn) Cửa hiệu, 府 (fǔ) Biệt thự
32心xīnTâmTrái tim想 (xiǎng) Muốn, 忘 (wàng) Quên
33忄xīnTâmCảm nhận; hoạt động tinh thần情 (qíng) Cảm xúc, 忙 (máng) Bận rộn
34力lìLựcSức mạnh助 (zhù) Giúp, 加 (jiā) Thêm
35车 (車)chēXaXe, phương tiện đi lại车 (chē) Ô tô, 軌 (guǐ) Đường ray
36鱼 (魚)yúNgưCá鲜 (xiān) Tươi, 鮑 (bào) Bào ngư
37大dàĐại To, lớn奏 (zòu) Làm nên; 夸 (kuā) Khuếch đại
38犬 (犭)quǎnKhuyểnCon chó狗(gǒu) Con chó, 狼 (láng) Con sói
39刀 (刂)ĐaodāoDao, vũ khí刃 (rèn) Lưỡi dao; 切 (qiē) Cắt
40又HựuyòuBàn tay, động tác tay; lại双 (shuāng) Đôi, 发 (fā) Phát, gửi
41夕TịchxìĐêm tối梦(mèng) Ngủ mơ; 飧 (sūn) Bữa cơm tối
42小TiểuxiǎoNhỏ, bé少 (shǎo) Ít, thiếu, 孙(sūn) Cháu, chắt,…
43馬 (马)MãmǎCon ngựa骑 (qí) Cưỡi, 骆驼 (luòtuó) Lạc đà
44米MễmǐCơm, gạo粑 (bā) Bánh, 粒 (lì) Hạt, viên
45雨VũyǔMưa雪(xuě) Tuyết, 雾 (wù) Sương mù
46立LậplìĐứng站(zhàn) Đứng lại, trạm dừng
47幺YêuyāoSợi chỉ; nhỏ nhắn幼(yòu) Trẻ con, trẻ em
48彡SamshānTóc
49弓CunggōngCái cung, nỏ弩(nǔ) Cái nỏ/ná
50工CônggōngCông việc巧(qiǎo) Khéo léo
Bộ thủ tiếng Trung thường dùng, hình 1 trong 3
Bộ thủ tiếng Trung thường dùng, hình 2 trong 3
Bộ thủ tiếng Trung thường dùng, hình 3 trong 3

Cách viết các bộ thủ – Thứ tự các nét

Hầu hết các chữ Hán được tạo thành từ 8 nét cơ bản, tất cả đều được thể hiện trong ký tự tiếng Trung 永 yǒng, có nghĩa là “mãi mãi”. Học tám nét cơ bản này sẽ giúp bạn học tiếng Trung nhanh hơn và đẩy nhanh kỹ năng đọc.

  1. Nét sổ ngang (横, héng): Một đường thẳng nằm ngang được viết từ trái sang phải. Ví dụ: 一 (yī).
  2. Nét sổ thẳng (竖, shù): Một đường thẳng đứng được viết từ trên xuống dưới. Ví dụ: 十 (shí).
Các nét cơ bản viết bộ thủ tiếng Trung

3. Nét chấm (点, diǎn): Một chấm nhỏ hoặc dấu gạch hướng xuống. Ví dụ: 小 (xiǎo).

4. Nét hất (提, tí): Một nét ngắn hướng lên trên được viết từ trái sang phải. Ví dụ: 我 (wǒ).

Các nét cơ bản viết bộ thủ tiếng Trung
Các nét cơ bản viết bộ thủ tiếng Trung

5. Nét mác (捺, nà): Một nét xiên từ trên cùng bên trái xuống dưới cùng bên phải. Ví dụ: 八 (bā).

6. Nét phẩy (撇, piě): Một nét xiên từ trên cùng bên phải xuống dưới cùng bên trái. Ví dụ: 人 (rén).

7. Nét móc (钩, gōu): Nét có móc nhỏ ở cuối, có thể gắn vào nét ngang, nét dọc hoặc nét xuống. Ví dụ: 小 (xiǎo).

Các nét cơ bản viết bộ thủ tiếng Trung
Các nét cơ bản viết bộ thủ tiếng Trung

8. Nét sổ gập (折, zhé): Nét thay đổi hướng đột ngột, chẳng hạn như từ ngang sang dọc. Ví dụ: 口 (kǒu).

Khi học viết chữ Hán, một trong những điều đầu tiên bạn cần biết là thứ tự nét chữ trong tiếng Trung. Sau đây là 7 quy tắc quan trọng khi viết chữ tiếng Trung mà người mới học nên biết.

  • Ngang trước dọc sau: Khi một ký tự có cả nét ngang và nét sổ dọc, hãy luôn bắt đầu bằng cách viết nét sổ ngang trước, sau đó đến nét sổ dọc. Ví dụ 十 (shí).
  • Từ trên xuống dưới: Một trong những quy tắc cơ bản nhất của thứ tự nét chữ Trung Quốc là các nét thường được viết từ trên xuống dưới. Ví dụ, 立 (lì).
  • Từ trái sang phải: Khi một chữ có nét kéo dài sang bên phải, hãy luôn bắt đầu từ nét ngoài cùng bên trái. Ví dụ 你 (nǐ).
  • Xiên trái (nét phẩy) trước, xiên phải (nét mác) sau: Nét xiên trái (nét phẩy) thường là nét dài hơn hoặc nổi bật hơn, do đó, viết nét này trước sẽ tạo cơ sở vững chắc để thêm nét xiên phải (nét mác). Ví dụ 大(dà)
  • Ngoài trước trong sau: đặc biệt là khi viết các ký tự có phần bao quanh hoặc khung. Khi viết một ký tự có bao quanh bên ngoài các thành phần bên trong, bạn nên viết các nét bên ngoài trước rồi mới chuyển sang các nét bên trong. Ví dụ 问 (wèn).
  • Ở giữa trước 2 bên cạnh sau: Viết nét chính giữa trước giúp duy trì sự cân bằng và đối xứng trong chữ Hán. Quy tắc này đặc biệt hữu ích khi có các nét sổ dọc ở giữa giúp tránh biến dạng hình dạng khi bạn thêm các nét bên. Ví dụ: 水 (shuǐ).
  • Đóng khung sau cùng: Khi một ký tự có cấu trúc bao quanh, chẳng hạn như hộp hoặc khung, các nét đóng của khung thường được viết sau cùng. Ví dụ 回 (huí).

Cách ghi nhớ Bộ thủ tiếng Trung

Mỗi người trong chúng ta đều có ý tưởng, hoặc sở thích cá nhân khi nói đến phương pháp ghi nhớ của riêng mình.

Tách chữ thành các bộ thủ

Ví dụ, đối với từ 好 hǎo, chúng ta có thể nghĩ theo cách này:

女 + 子 = 好

phụ nữ + trẻ em = tốt đẹp (好 hǎo)

“Khi một người phụ nữ gắn bó với đứa con của mình, điều đó mang nghĩa tốt”

Tách chữ thành các bộ thủ

Một cách hay để nhớ các Bộ thủ tiếng Trung là xem chúng biểu thị cho điều gì. Bạn có thể làm điều đó với hầu hết chúng, bằng cách kiểm tra từ nguyên của các Bộ thủ (từ Giáp cốt tiếng Trung và cách chúng chuyển đổi thành dạng như hiện tại) hoặc bằng cách sử dụng trí tưởng tượng của riêng bạn và ghi chú lại, đây chắc chắn là cách hiệu quả nhất.

Thử thực hành nhé, làm thế nào để thực hiện điều đó với 山 (shan: núi)?

Cách nhớ bộ thủ tiếng Trung

Có nhiều phương pháp khác giúp bạn học nhanh tiếng Trung. Điều quan trọng là tránh các phương pháp lỗi thời có thể làm giảm đi niềm đam mê học ngôn ngữ mới của bạn. Việc học thuộc lòng, ghi nhớ và tập trung quá nhiều vào ngữ pháp đôi khi khiến bạn không thể nói tiếng Trung một cách tự tin.

Để tăng tốc và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung thực tiễn, bạn nên thật sự chìm đắm vào ngôn ngữ, hiệu quả nhất là thực hành với người bản ngữ. Tại Flexi Classes, bạn sẽ được học với giáo viên bản ngữ 100%, được sửa lỗi phát âm cũng như học cách sử dụng câu, từ vựng tự nhiên, sát với thực tiễn. Không chỉ vậy, bạn không cần phải di chuyển đi đâu, Flexi Classes tạo điều kiện để bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi – 24/24, cực kỳ linh hoạt với lịch cá nhân.

Học bộ thủ có giúp bạn nói tiếng Trung tốt hơn không?

Không trực tiếp. Bộ thủ giúp bạn nhận mặt chữ, đoán nghĩa và nhớ chữ Hán, nhưng kỹ năng nói cần luyện phát âm, nghe và hội thoại thực tế. Vì vậy, hãy xem bộ thủ là công cụ hỗ trợ đọc và viết, và đừng để việc học bộ thủ cản trở việc luyện nói.

Mục tiêu của bạnBộ thủ có giúp không?Nên bổ sung gì
Nhận mặt chữ và nhớ cách viếtCóLuyện viết theo thứ tự nét
Đoán nghĩa của chữ mớiCó, nhưng chỉ là gợi ýTra nghĩa để xác nhận, vì bộ thủ không phải lúc nào cũng liên quan đến nghĩa
Đọc đúng âm của chữChỉ ở một số chữ, khi bộ thủ gợi ý cách phát âmHọc pinyin và thanh điệu
Nghe hiểu và nói giao tiếpKhông trực tiếpLuyện nghe, phát âm và hội thoại với giáo viên bản ngữ

Nếu mục tiêu của bạn là giao tiếp, hãy bắt đầu với bảng pinyin tiếng Trung và các mẫu câu thường dùng trong cách học giao tiếp tiếng Trung cho người mới bắt đầu. Khi bạn muốn luyện nói với giáo viên bản ngữ, bạn có thể học thử miễn phí cùng Flexi.

Cách Đăng Ký Học Trên FLEXI CLASSES Thumbnail

Cách Đăng Ký Học Trên FLEXI CLASSES

Flexi Classes là nền tảng học ngôn ngữ trực tuyến 24/7 với giáo viên bản ngữ. Các lớp học trên Flexi Classes sẽ có sĩ số từ 1-5 học viên và được giảng dạy trực tuyến bởi các giáo viên…

Bài Kiểm tra về Bộ thủ tiếng Trung

Chào mừng bạn đến với Kiểm tra Bộ thủ tiếng Trung! Nhập tên và Số điện thoại của bạn để nhận kết quả.

Các sự thật về Bộ thủ tiếng Trung

  • Mỗi chữ đều có một bộ thủ, ngay cả khi bộ thủ là chính chữ đó.
  • Cùng một bộ thủ có thể thay đổi vị trí trong các chữ khác nhau. Ví dụ, bộ thủ 火 xuất hiện ở bên trái trong chữ 烤 và ở dưới cùng trong chữ 照.
  • Cùng một bộ thủ có thể thay đổi hình dạng trong các chữ khác nhau, thường là theo sự thay đổi vị trí, như trong ví dụ trên. Điều này cũng xảy ra với bộ thủ 心, bị nén lại trong chữ 忙 và bị dẹt lại trong chữ 忘.
  • Bộ thủ không phải lúc nào cũng liên quan rõ ràng đến ý nghĩa hoặc âm thanh của chữ mà chúng xuất hiện.
100 từ phổ biến trong Tiếng Trung Thumbnail

100 từ phổ biến trong Tiếng Trung

Chữ viết trong tiếng Trung có rất nhiều nét, điều này làm cho việc học viết tiếng Trung trở nên khó khăn hơn. Rất khó để có thể nhóm các từ lại với nhau vì 1 từ được cấu thành…

Câu hỏi thường gặp

Bộ thủ tiếng Trung là gì?

ĐỊNH NGHĨA – Bộ thủ (部首, bùshǒu) là một thành phần của một chữ Hán.

Có phải mọi ký tự đều chứa một bộ thủ tiếng Trung không?

Đúng vậy. Thực tế thì một số bộ thủ thực ra cũng có thể là ký tự, như chữ miệng (口, kǒu).

Có tổng cộng bao nhiêu bộ thủ trong tiếng Trung?

Có 214 bộ thủ trong tiếng Trung, và chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong một ký tự. Có 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung.

Bộ thủ thường xuất hiện ở đâu trong một ký tự?

Bộ thủ có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trong một ký tự!

Trong ký tự 好 (hǎo), bộ thủ 女 (nǚ, nghĩa là nữ, phụ nữ) nằm ở bên trái của ký tự.

Tuy nhiên, trong ký tự 闯 (chuǎng; nghĩa là xông qua, phá vỡ), bộ thủ 门 (mén, nghĩa là cửa) nằm ở bên ngoài.

Tôi có nên học hết các bộ thủ trước khi bắt đầu học chữ không?

Không! Bạn không cần phải học hết 214 bộ thủ trước khi bắt đầu học chữ. Trên thực tế, bạn chắc chắn không nên học — nhiều bộ thủ rất ít khi được sử dụng đến mức bạn sẽ không gặp phải cho đến khi bạn đã học tiếng Trung ở trình độ cao hơn nhiều.

Nếu bạn không chắc chắn nên bắt đầu từ đâu, hãy xem danh sách 50 bộ thủ phổ biến nhất của chúng tôi ở trên. Chỉ cần biết 50 bộ thủ tiếng Trung đó sẽ tạo nên sự khác biệt trong quá trình học tiếng Trung của bạn, nhưng chắc chắn đừng để các bộ thủ cản trở việc học các cụm từ đơn giản như cách chào hỏi bằng tiếng Trung.

Các bộ thủ có thể sử dụng riêng lẻ được không?

Chắc chắn rồi! Nhiều bộ thủ cũng có thể được sử dụng như các ký tự riêng lẻ. Đây là điều cần lưu ý — mặc dù tất cả chúng đều có ý nghĩa riêng, nhưng không phải tất cả chúng đều có thể được sử dụng như các ký tự độc lập.

Sau đây là một số ví dụ về các bộ thủ có thể được sử dụng như các ký tự riêng lẻ:

入 (rù) đi vào

力 (lì) sức mạnh

女 (nǚ) nữ

大 (dà) to lớn

日 (rì) mặt trời

Vậy, các bộ thủ có thực sự là chìa khóa để học tiếng Trung không?

Có lẽ là không, vì chỉ riêng chúng sẽ không giúp bạn thành thạo — nhưng chúng sẽ giúp bạn tiến bộ đáng kể bất kể bạn đang ở đâu trên hành trình học tập của mình. Nếu bạn mới bắt đầu, việc biết các bộ thủ có thể giúp bạn phân loại các ký tự tốt hơn và hiểu được cấu trúc viết độc đáo này. Và nếu bạn đã tiến xa hơn trong hành trình của mình, việc học chúng có thể giúp bạn hiểu được ý nghĩa của các ký tự khó hiểu hoặc ít phổ biến hơn


Kết luận

Bạn không cần học hết 214 bộ thủ cùng lúc. Hãy bắt đầu với 50 bộ thủ thường dùng, tải bản PDF để ôn tập và nhớ chữ bằng cách tách chữ thành các bộ thủ. Nếu bạn đang học tiếng Trung để giao tiếp, hãy xem thêm cách học tiếng Trung cho người mới bắt đầu, rồi học thử miễn phí cùng Flexi để luyện nói với giáo viên bản ngữ.

ĐĂNG KÝ HỌC THỬ













    Cảm ơn!

    Cảm ơn bạn đã để lại thông tin. Bộ phận tư vấn sẽ liên hệ bạn sớm

    Để lại một bình luận

    Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *

    Bạn quan tâm đến điều gì?

    Điều này sẽ tùy chỉnh bản tin bạn nhận được.

    .

    Cảm ơn bạn đã đăng ký!

    Cảm ơn bạn đã để lại thông tin. Bộ phận tư vấn sẽ liên hệ bạn sớm.