Trọn bộ 214 Bộ Thủ Tiếng Trung Bằng Hình Ảnh Miễn Phí (2025)
Bộ thủ tiếng Trung có phải là mảnh ghép còn thiếu trong hành trình học ngoại ngữ của bạn không? Hãy cùng mình tìm hiểu nhé!

- Bộ thủ tiếng Trung là gì?
- Danh sách đầy đủ 214 Bộ thủ tiếng Trung + Tài liệu PDF MIỄN PHÍ
- 50 Bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung
- Cách viết các bộ thủ – Thứ tự các nét
- Cách ghi nhớ Bộ thủ tiếng Trung
- Bài Kiếm tra Bộ thủ tiếng Trung
- Các sự thật về Bộ thủ tiếng Trung
- Câu hỏi thường gặp
Bộ thủ tiếng Trung là gì?
Bộ thủ (部首) là thành phần trong Hán tự. Mỗi chữ tiếng Trung bao gồm một hoặc nhiều bộ thủ, là những khối xây dựng nên hình dạng và ý nghĩa của mỗi chữ Hán. Các bộ thủ tiếng Trung thường cung cấp gợi ý về nghĩa hoặc cách phát âm (hoặc cả hai!) của một ký tự cụ thể, vì vậy việc học các bộ thủ chắc chắn sẽ có ích.
Có nhiều danh sách bộ thủ khác nhau được sử dụng ở các thời kỳ và khu vực khác nhau, nhưng danh sách được sử dụng rộng rãi nhất hiện nay là 214 Bộ thủ 康熙 (Kāngxī).
Trong bài viết này, chúng mình sẽ cung cấp thông tin đầy đủ nhất về 214 Bộ thủ trong tiếng Trung và Tài liệu PDF hình ảnh minh họa của toàn bộ bộ thủ bạn có thể tải về MIỄN PHÍ.

Có gì đặc biệt về phương pháp học này?
Ví dụ, bộ thủ 女 (nǚ) trong tiếng Trung có nghĩa là phụ nữ. Nếu bạn phát hiện ra bộ thủ đó có trong một ký tự khác, có thể ký tự đó liên quan đến phụ nữ.
Hay từ tiếng Trung để chỉ mẹ là 妈妈 (māma). Bạn có thấy điều gì quen thuộc không? Đúng rồi! Bộ thủ 女 (nǚ) ở đó để gợi ý cho bạn về ý nghĩa của những ký tự mà bạn có thể đã quên!

Hãy tưởng tượng các bộ thủ như những hình khối trong bức tranh tổng thể của ngôn ngữ Trung Quốc.
Tuy nhiên, điều này không phải lúc nào cũng hiệu quả. Đôi khi, các ký tự sẽ bao gồm các bộ thủ không liên quan gì đến ý nghĩa của từ. Trên thực tế, đôi khi bộ thủ có thể biểu thị cách phát âm của ký tự thay vì ám chỉ đến ý nghĩa của nó. Ví dụ, bộ thủ 乙 (yǐ) có nghĩa là thứ hai và từ 艺 (yì) có nghĩa là kỹ năng. “Thứ hai” không liên quan gì đến “kỹ năng”, nhưng bộ thủ này gợi ý cho bạn cách phát âm của nó!
Danh sách đầy đủ 214 Bộ thủ tiếng Trung + Tài liệu PDF MIỄN PHÍ
Không cần phải nói thêm nữa, dưới đây là danh sách đầy đủ tất cả 214 Bộ thủ tiếng Trung cũng như bản tải về của 214 Bộ thủ tiếng Trung bằng hình ảnh PDF! Một số trong đó có các biến thể khác nhau, chúng mình đã đưa thông tin đó vào trong bảng dưới. Các bộ thủ cũng sắp xếp số lượng nét theo thứ tự tăng dần (cột ngoài cùng bên phải) để giúp bạn phân loại rõ hơn.
| Thứ tự | bộ thủ | biến thể | tên hán việt | pinyin | nghĩa | số nét |
|---|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 一 | Nhất | yī | số một | 1 | |
| 2 | 丨 | Cổn | shù/gǔn | đường thẳng | 1 | |
| 3 | 丶 | Chủ | diǎn/zhǔ | chấm | 1 | |
| 4 | 丿 | 乀,⺄ | Phiệt | piě | gạch chéo | 1 |
| 5 | 乙 | 乚,乛 | Ất | yǐ | bên thứ hai (hợp đồng pháp lý); vị trí thứ 2 thiên can | 1 |
| 6 | 亅 | Quyết | gōu*/jué | móc | 1 | |
| 7 | 二 | Nhị | èr | hai | 2 | |
| 8 | 亠 | Đầu | tóu | 2 | ||
| 9 | 人 | 亻 | Nhân | rén | người | 2 |
| 10 | 儿 | Nhi | ér | đứa con | 2 | |
| 11 | 入 | Nhập | rù | vào | 2 | |
| 12 | 八 | 丷 | Bát | bā | số tám | 2 |
| 13 | 冂 | Quynh | jiǒng | bao quanh, vùng ngoại ô | 2 | |
| 14 | 冖 | Mịch | mì | phủ lên; che | 2 | |
| 15 | 冫 | Băng | bīng | băng; nước | 2 | |
| 16 | 几 | Kỷ | jī, jǐ | cái bàn | 2 | |
| 17 | 凵 | Khảm | qiǎn | hộp mở; mở miệng; khung | 2 | |
| 18 | 刀 | ⺈,刂 | Đao | dāo | dao | 2 |
| 19 | 力 | Lực | lì | sức mạnh | 2 | |
| 20 | 勹 | Bao | bāo | bọc | 2 | |
| 21 | 匕 | Chuỷ | bǐ | thìa | 2 | |
| 22 | 匚 | Phương | fāng/xǐ | tủ đựng | 2 | |
| 23 | 匸 | Hệ | xǐ | che đậy | 2 | |
| 24 | 十 | Thập | shí | số mười | 2 | |
| 25 | 卜 | Bốc | bǔ | dự đoán, xem bói | 2 | |
| 26 | 卩 | 㔾 | Tiết | jié | con dấu; đốt tre; khớp xương | 2 |
| 27 | 厂 | Hán | hǎn | sườn núi, vách đá | 2 | |
| 28 | 厶 | Khư, tư | sī | riêng tư | 2 | |
| 29 | 又 | Hựu | yòu | Bàn tay, động tác tay; lại | 2 | |
| 30 | 口 | Khẩu | kǒu | miệng; cửa; lối vào | 3 | |
| 31 | 囗 | Vi | wéi | bao quanh | 3 | |
| 32 | 土 | Thổ | tǔ | đất | 3 | |
| 33 | 士 | Sĩ | shì | học giả | 3 | |
| 34 | 夂 | Tuy | zhī | đi | 3 | |
| 35 | 夊 | Truy | suī | đi chậm, bước đi | 3 | |
| 36 | 夕 | Tịch | xī | đêm tối | 3 | |
| 37 | 大 | Đại | dà | to; lớn | 3 | |
| 38 | 女 | Nữ | nǚ | phụ nữ | 3 | |
| 39 | 子 | Tử | zǐ | trẻ con | 3 | |
| 40 | 宀 | Miên | mián | mái nhà | 3 | |
| 41 | 寸 | Thốn | cùn | đơn vị đo tấc | 3 | |
| 42 | 小 | ⺍,⺌ | Tiểu | xiǎo | nhỏ | 3 |
| 43 | 尢 | Uông | yóu | yếu đuối | 3 | |
| 44 | 尸 | Thi | shī | xác chết, thây ma | 3 | |
| 45 | 屮 | Triệt | chè | mầm non | 3 | |
| 46 | 山 | Sơn | shān | núi | 3 | |
| 47 | 巛 | 川 | Xuyên | chuān | sông | 3 |
| 48 | 工 | Công | gōng | công việc | 3 | |
| 49 | 己 | Kỷ | jǐ | tự mình, bản thân | 3 | |
| 50 | 巾 | Cân | jīn | cái khăn | 3 | |
| 51 | 干 | Can | gān | khô | 3 | |
| 52 | 幺 | 么 | Yêu | yāo | sợi chỉ; nhỏ nhắn | 3 |
| 53 | 广 | Nghiễm | guǎng | mái che | 3 | |
| 54 | 廴 | Dẫn | yǐn | bước dài | 3 | |
| 55 | 廾 | Củng | gǒng | tay hợp lại | 3 | |
| 56 | 弋 | Dặc | yì | bắn cung | 3 | |
| 57 | 弓 | Cung | gōng | cung | 3 | |
| 58 | 彐 | 彑 | Kệ | jì | mũi lợn | 3 |
| 59 | 彡 | Sam | shān | tóc | 3 | |
| 60 | 彳 | Xích | chì | bước | 3 | |
| 61 | 心 | 忄,⺗ | Tâm | xīn | trái tim | 4 |
| 62 | 戈 | Qua | gē | giáo mác | 4 | |
| 63 | 戶 | 户,戸 | Hộ | hù | cửa | 4 |
| 64 | 手 | 扌,龵 | Thủ | shǒu | tay | 4 |
| 65 | 支 | Chi | zhī | nhánh | 4 | |
| 66 | 攴 | 攵 | Phộc | pū | gõ | 4 |
| 67 | 文 | Văn | wén | văn bản | 4 | |
| 68 | 斗 | Đẩu | dǒu | đấu tranh; cái gáo | 4 | |
| 69 | 斤 | Cân | jīn | rìu | 4 | |
| 70 | 方 | Phương | fāng | hình vuông | 4 | |
| 71 | 无 | 旡 | Vô | wú | không | 4 |
| 72 | 日 | Nhật | rì | mặt trời | 4 | |
| 73 | 曰 | Viết | yuē | nói | 4 | |
| 74 | 月 | Nguyệt | yuè | mặt trăng | 4 | |
| 75 | 木 | Mộc | mù | cây | 4 | |
| 76 | 欠 | Khiếm | qiàn | thiếu | 4 | |
| 77 | 止 | Chỉ | zhǐ | dừng lại | 4 | |
| 78 | 歹 | 歺 | Đãi | dǎi | cái chết | 4 |
| 79 | 殳 | Thù | shū | vũ khí | 4 | |
| 80 | 毋 | 母 | Vô | mǔ/wú | mẹ/không | 4 |
| 81 | 比 | Tỷ | bǐ | so sánh | 4 | |
| 82 | 毛 | Mao | máo | lông thú | 4 | |
| 83 | 氏 | Thị | shì | gia tộc | 4 | |
| 84 | 气 | Khí | qì | hơi nước; không khí | 4 | |
| 85 | 水 | 氵,氺 | Thủy | shuǐ | nước | 4 |
| 86 | 火 | 灬 | Hỏa | huǒ | lửa | 4 |
| 87 | 爪 | 爫 | Trảo | zhǎo | móng vuốt | 4 |
| 88 | 父 | Phụ | fù | cha | 4 | |
| 89 | 爻 | Hào | yáo | hình tam giác | 4 | |
| 90 | 爿 | 丬 | Tường | qiáng | khúc gỗ; nửa thân cây | 4 |
| 91 | 片 | Phiến | piàn | lát, miếng | 4 | |
| 92 | 牙 | Nha | yá | răng | 4 | |
| 93 | 牛 | 牜,⺧ | Ngưu | niú | con bò | 4 |
| 94 | 犬 | 犭 | Khuyển | quǎn | con chó | 4 |
| 95 | 玄 | Huyền | xuán | huyền bí | 5 | |
| 96 | 玉 | 王,玊 | Ngọc | yù | ngọc | 5 |
| 97 | 瓜 | Qua | guā | dưa | 5 | |
| 98 | 瓦 | Ngõa | wǎ | ngói | 5 | |
| 99 | 甘 | Cam | gān | ngọt | 5 | |
| 100 | 生 | Sinh | shēng | cuộc sống | 5 | |
| 101 | 用 | Dụng | yòng | sử dụng | 5 | |
| 102 | 田 | Điền | tián | cánh đồng | 5 | |
| 103 | 疋 | ⺪ | Thất | pǐ | vải | 5 |
| 104 | 疒 | Nạch | bìng | bệnh | 5 | |
| 105 | 癶 | Bát | bō | bước chân | 5 | |
| 106 | 白 | Bạch | bái | màu trắng | 5 | |
| 107 | 皮 | Bì | pí | da | 5 | |
| 108 | 皿 | Mãnh | mǐn | đĩa | 5 | |
| 109 | 目 | ⺫ | Mục | mù | mắt | 5 |
| 110 | 矛 | Mâu | máo | giáo | 5 | |
| 111 | 矢 | Thỉ | shǐ | mũi tên | 5 | |
| 112 | 石 | Thạch | shí | đá sỏi | 5 | |
| 113 | 示 | 礻 | Thị, kỳ | shì | bàn thờ; linh hồn | 5 |
| 114 | 禸 | ⽱ | Nhựu | róu | dấu vết | 5 |
| 115 | 禾 | Hòa | hé | cây lúa | 5 | |
| 116 | 穴 | Huyệt | xuè | hang động | 5 | |
| 117 | 立 | Lập | lì | đứng | 5 | |
| 118 | 竹 | ⺮ | Trúc | zhú | tre | 6 |
| 119 | 米 | Mễ | mǐ | gạo | 6 | |
| 120 | 糸 | 糹,纟 | Mịch | sī | tơ | 6 |
| 121 | 缶 | Phẫu | fǒu | bình, lọ | 6 | |
| 122 | 网 | 罓,⺳,⺫ | Võng | wǎng | cái lưới | 6 |
| 123 | 羊 | ⺶,⺷ | Dương | yáng | con cừu | 6 |
| 124 | 羽 | Vũ | yǔ | lông vũ | 6 | |
| 125 | 老 | 耂 | Lão | lǎo | già | 6 |
| 126 | 而 | Nhi | ér | và | 6 | |
| 127 | 耒 | Lỗi | lěi | cái cày | 6 | |
| 128 | 耳 | Nhĩ | ěr | tai | 6 | |
| 129 | 聿 | ⺺,⺻ | Duật | yù | bút | 6 |
| 130 | 肉 | ⺼ | Nhục | ròu | thịt | 6 |
| 131 | 臣 | Thần | chén | quan lại; bầy tôi | 6 | |
| 132 | 自 | Tự | zì | tự mình | 6 | |
| 133 | 至 | Chí | zhì | đến | 6 | |
| 134 | 臼 | Cữu | jiù | cối xay | 6 | |
| 135 | 舌 | Thiệt | shé | lưỡi | 6 | |
| 136 | 舛 | Suyễn | chuǎn | nhầm lẫn, mâu thuẫn | 6 | |
| 137 | 舟 | Chu | zhōu | tàu, thuyền | 6 | |
| 138 | 艮 | Cấn | gèn | núi | 6 | |
| 139 | 色 | Sắc | sè | màu sắc | 6 | |
| 140 | 艸 | ⺿,艹 | Thảo | cǎo | cỏ | 6 |
| 141 | 虍 | Hổ | hǔ | con hổ | 6 | |
| 142 | 虫 | Trùng | chóng | côn trùng | 6 | |
| 143 | 血 | Huyết | xuě | máu | 6 | |
| 144 | 行 | Hành | xíng | đi | 6 | |
| 145 | 衣 | ⻂ | Y | yī | quần áo | 6 |
| 146 | 襾 | 西,覀 | Á | yà/xī | phương Tây | 6 |
| 147 | 見 | 见 | Kiến | jiàn | nhìn, thấy | 7 |
| 148 | 角 | ⻇ | Giác | jiǎo | sừng | 7 |
| 149 | 言 | 讠 | Ngôn | yán | lời nói | 7 |
| 150 | 谷 | Cốc | gǔ | thung lũng | 7 | |
| 151 | 豆 | Đậu | dòu | đậu | 7 | |
| 152 | 豕 | Thỉ | shǐ | con lợn | 7 | |
| 153 | 豸 | Trãi | zhì | giun, côn trùng không chân; con lửng | 7 | |
| 154 | 貝 | 贝 | Bối | bèi | vỏ sò | 7 |
| 155 | 赤 | Xích | chì | màu đỏ | 7 | |
| 156 | 走 | Tẩu | zǒu | đi bộ | 7 | |
| 157 | 足 | ⻊ | Túc | zú | chân | 7 |
| 158 | 身 | Thân | shēn | cơ thể | 7 | |
| 159 | ⾞ | 车 | Xa | chē | xe | 7 |
| 160 | 辛 | Tân | xīn | vị đắng | 7 | |
| 161 | 辰 | Thần | chén | buổi sáng | 7 | |
| 162 | 辵 | 辶,⻍,⻎ | Sước | chuò | bước đi và dừng lại | 7 |
| 163 | 邑 | ⻏ | Ấp | yì | thành phố; vùng | 7 |
| 164 | 酉 | Dậu | yǒu | rượu | 7 | |
| 165 | 釆 | Biện | biàn | phân biệt | 7 | |
| 166 | 里 | Lý | lǐ | làng | 7 | |
| 167 | 金 | 钅,釒 | Kim | jīn | kim loại | 8 |
| 168 | 長 | 镸,长 | Trường | cháng | dài | 8 |
| 169 | 門 | 门 | Môn | mén | cổng | 8 |
| 170 | 阜 | ⻏ | Phụ | fù | gò đất | 8 |
| 171 | 隶 | Đãi | lì | nô lệ; súp | 8 | |
| 172 | 隹 | Truy, chuy | zhuī | chim đuôi ngắn | 8 | |
| 173 | 雨 | ⻗ | Vũ | yǔ | mưa | 8 |
| 174 | 靑 | 青 | Thanh | qīng | màu xanh, tuổi trẻ | 8 |
| 175 | 非 | Phi | fēi | không | 8 | |
| 176 | 面 | 靣 | Diện | miàn | mặt | 9 |
| 177 | 革 | Cách | gé | da thú | 9 | |
| 178 | 韋 | 韦 | Vi | wěi | da thuộc | 9 |
| 179 | 韭 | Phỉ, cửu | jiǔ | hành lá | 9 | |
| 180 | 音 | Âm | yīn | âm thanh | 9 | |
| 181 | 頁 | 页 | Hiệt | yè | đầu; trang giấy; lá | 9 |
| 182 | 風 | 风 | Phong | fēng | gió | 9 |
| 183 | 飛 | 飞 | Phi | fēi | bay | 9 |
| 184 | 食 | 飠,饣 | Thực | shí | ăn | 9 |
| 185 | 首 | Thủ | shǒu | đầu | 9 | |
| 186 | 香 | Hương | xiāng | hương thơm | 9 | |
| 187 | 馬 | 马 | Mã | mǎ | ngựa | 10 |
| 188 | 骨 | Cốt | gǔ | xương | 10 | |
| 189 | 高 | 髙 | Cao | gāo | cao | 10 |
| 190 | 髟 | Bưu, tiêu | biāo | tóc dài | 10 | |
| 191 | 鬥 | 斗 | Đấu | dòu | chiến đấu | 10 |
| 192 | 鬯 | Sưởng | chàng | rượu tế lên men | 10 | |
| 193 | 鬲 | Cách | lì | nồi, vạc, niêu | 10 | |
| 194 | 鬼 | Quỷ | guǐ | ma, quỷ | 10 | |
| 195 | 魚 | 鱼 | Ngư | yú | cá | 11 |
| 196 | 鳥 | 鸟 | Điểu | niǎo | chim | 11 |
| 197 | 鹵 | 卤 | Lỗ | lǔ | mặn | 11 |
| 198 | 鹿 | Lộc | lù | hươu | 11 | |
| 199 | 麥 | 麦 | Mạch | mài | lúa mì | 11 |
| 200 | 麻 | Ma | má | gai dầu | 11 | |
| 201 | 黄 | Hoàng | huáng | màu vàng | 11 | |
| 202 | 黍 | Thử | shǔ | hạt kê | 12 | |
| 203 | 黑 | Hắc | hēi | màu đen | 12 | |
| 204 | 黹 | Chỉ | zhǐ | thêu thùa, khâu vá | 12 | |
| 205 | 黽 | 黾 | Mãnh | mǐn | ếch; bò sát | 12 |
| 206 | 鼎 | Đỉnh | dǐng | kiềng 3 chân; lư đỉnh 3 chân | 12 | |
| 207 | 鼓 | Cổ | gǔ | cái trống | 13 | |
| 208 | 鼠 | Thử | shǔ | chuột | 13 | |
| 209 | 鼻 | Tỵ | bí | mũi | 14 | |
| 210 | 齊 | 斉,齐 | Tề | qí | đều, bằng nhau | 14 |
| 211 | 齒 | 齿 | Xỉ | chǐ | răng | 15 |
| 212 | 龍 | 龙 | Long | lóng | rồng | 16 |
| 213 | 龜 | 龟 | Quy | guī | con rùa | 16 |
| 214 | 龠 | Dược | yuè | cây sáo | 17 |
TÀI LIỆU PDF 214 Bộ thủ tiếng Trung MIỄN PHÍ
Dưới đây là 2 bộ tài liệu tuyệt vời dành cho bạn!
Đầu tiên là 214 Bộ thủ tiếng Trung PDF được thiết kế đẹp mắt mà bạn có thể lưu vào máy tính và in ra nếu muốn.

Nếu bạn muốn tiến thêm một bước nữa và muốn có một phiên bản “xịn” hơn để treo áp phích… mình vẫn còn quà cho bạn⭐
214 Bộ thủ tiếng Trung bằng hình ảnh
Và bây giờ là Bộ Thủ bằng hình ảnh cực bắt mắt. Bấm vào nút màu vàng để tải xuống bạn nhé👇
50 Bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung
Bạn có biết, 鸟/鳥 thậm chí còn không phải là bộ thủ quan trọng nhất trong tiếng Trung đối với người mới bắt đầu học. Nếu tính trong 2.000 ký tự được sử dụng phổ biến nhất, 鸟 chỉ xuất hiện chín lần. Tức là bộ thủ này thậm chí không lọt vào top 100!
Nếu là người mới bắt đầu, bạn có thể học tất cả các bộ thủ trong danh sách này mà không sợ rằng bạn đang học quá nhiều những bộ thủ chưa cần thiết.
Bảng dưới đây chúng mình đã liệt kê 50 bộ thủ cơ bản trong tiếng Trung:
| thứ tự | bộ thủ | pinyin | âm hán việt | nghĩa | ví dụ |
|---|---|---|---|---|---|
| 1 | 人 (亻) | rén | Nhân | Người | 你 (nǐ) Bạn |
| 2 | 彳 | chì | Xích | Bước chân trái, đi lại | 街 (jiē) phố, 往 (wǎng) Hướng tới |
| 3 | 氵 | shuǐ | Thủy | Nước | 河 (hé) Sông, 洗 (xǐ) Giặt, rửa |
| 4 | 冫 | bīng | Băng | Đá | 冰(bīng) Đá, 冻 (dòng) Đông (đá) |
| 5 | 火 | huǒ | Hỏa | Lửa | 灯 (dēng) Đèn, 烧 (shāo) Đốt |
| 6 | 灬 | huǒ | Hỏa | Lửa ở dưới | 蒸 (zhēng) Hấp, 热 (rè) Nóng |
| 7 | 日 | rì | Nhật | Mặt trời, ban ngày, ngày | 时(shí) Thời gian, 晴 (qíng) Nắng |
| 8 | 目(罒) | mù | Mục | Mắt | 盲(máng) Mù, đui, 眄(miǎn) Liếc mắt |
| 9 | 耳 | ěr | Nhĩ | Tai | 聪(cōng) Thính giác, 聋(lóng) Điếc |
| 10 | 月 | yuè | Nguyệt | Mặt trăng; tháng | 明(míng) Ngày mai, 服(fú) Quần áo |
| 11 | 门 (門) | mén | Môn | Cửa | 间 (jiān) Phòng, 闭 (bì) Đóng |
| 12 | 女 | nǚ | Nữ | Phụ nữ, nữ giới | 好 (hǎo) Tốt, 妈 (mā) Mẹ |
| 13 | 子 | zǐ | Tử | Đứa trẻ | 孩 (hái) Trẻ con, 孙 (sūn) Cháu |
| 14 | 扌 | shǒu | Thủ | Tay | 推 (tuī) Đẩy, 拉 (lā) Kéo |
| 15 | 讠(訁) | yán | Ngôn | Nói | 说 (shuō) Nói, 语 (yǔ) Ngôn ngữ |
| 16 | 艹 | cǎo | Thảo | Cỏ | 花 (huā) Hoa, 菜 (cài) Rau |
| 17 | 土 | tǔ | Thổ | Đất | 地 (dì) Mặt đất, 場 (chǎng) Cánh đồng |
| 18 | 钅(釒) | jīn | Kim | Kim loại | 银 (yín) Bạc, 铁(tiě) Sắt |
| 19 | 饣(飠) | shí | Thực | Ăn, đồ ăn | 饭 (fàn) Cơm/Bữa ăn, 饮 (yǐn) Đồ uống |
| 20 | 木 | mù | Mộc | Cây | 林 (lín) Rừng, 树 (shù) Cây |
| 21 | ⺮ | zhú | Trúc | Tre, trúc | 笔 (bǐ) Bút, 简 (jiǎn) Đơn giản |
| 22 | ⻊ | zú | Túc | Chân | 踢 (tī) Đá, 跑 (pǎo) Chạy |
| 23 | ⻌ | chuò / zouzhi | Sước | Đi bộ | 進 enter (jìn), 远 far (yuǎn) |
| 24 | 纟(糹) | mì | Mịch | Tơ, sợi chỉ | 线 (xiàn) Sợi, 丝 (sī) Tơ |
| 25 | 宀 | mián | Miên | Mái nhà | 家 (jiā) Nhà/Gia đình, 室 (shì) Phòng |
| 26 | 口 | kǒu | Khẩu | Miệng, mở | 唱 (chàng) Hát, 和 (hé) Và |
| 25 | 囗 | wéi | Vi | Biên giới | 国 (guó) Đất nước, 园 (yuán) Vườn |
| 27 | 衤 | yī | Y | Quần áo | 裙(qún) Chân váy, 衫 (shān) Áo sơ mi |
| 28 | 疒 | nè | Nạch | Bệnh tật | 病 (bìng) Bệnh, 痛 (tòng) Đau |
| 29 | 阝 | yì | Ấp | địa hình, đồi, thành phố, thị trấn | 部 (bù) Bộ, 都 (bōu) Cả 2 |
| 30 | 厂 | hàn | Hán | Sườn núi, vách đá | 厅 (tīng) Phòng (làm việc), 厂 (chǎng) Nhà máy |
| 31 | 广 | yǎn | Nghiễm | Rộng; nơi trú ẩn | 店 (diàn) Cửa hiệu, 府 (fǔ) Biệt thự |
| 32 | 心 | xīn | Tâm | Trái tim | 想 (xiǎng) Muốn, 忘 (wàng) Quên |
| 33 | 忄 | xīn | Tâm | Cảm nhận; hoạt động tinh thần | 情 (qíng) Cảm xúc, 忙 (máng) Bận rộn |
| 刀 (刂) | dāo | Đao | Dao, vũ khí | 刃 (rèn) Lưỡi dao; | |
| 34 | 力 | lì | Lực | Sức mạnh | 助 (zhù) Giúp, 加 (jiā) Thêm |
| 35 | 车 (車) | chē | Xa | Xe, phương tiện đi lại | 车 (chē) Ô tô, 軌 (guǐ) Đường ray |
| 36 | 鱼 (魚) | yú | Ngư | Cá | 鲜 (xiān) Tươi, 鮑 (bào) Bào ngư |
| 37 | 大 | dà | Đại | To, lớn | 奏 (zòu) Làm nên; 夸 (kuā) Khuếch đại |
| 38 | 犬 (犭) | quǎn | Khuyển | Con chó | 狗(gǒu) Con chó, 狼 (láng) Con sói |
| 39 | 刀 (刂) | Đao | dāo | Dao, vũ khí | 刃 (rèn) Lưỡi dao; 切 (qiē) Cắt |
| 40 | 又 | Hựu | yòu | Bàn tay, động tác tay; lại | 双 (shuāng) Đôi, 发 (fā) Phát, gửi |
| 41 | 夕 | Tịch | xì | Đêm tối | 梦(mèng) Ngủ mơ; 飧 (sūn) Bữa cơm tối |
| 42 | 小 | Tiểu | xiǎo | Nhỏ, bé | 少 (shǎo) Ít, thiếu, 孙(sūn) Cháu, chắt,… |
| 43 | 馬 (马) | Mã | mǎ | Con ngựa | 骑 (qí) Cưỡi, 骆驼 (luòtuó) Lạc đà |
| 44 | 米 | Mễ | mǐ | Cơm, gạo | 粑 (bā) Bánh, 粒 (lì) Hạt, viên |
| 45 | 雨 | Vũ | yǔ | Mưa | 雪(xuě) Tuyết, 雾 (wù) Sương mù |
| 46 | 立 | Lập | lì | Đứng | 站(zhàn) Đứng lại, trạm dừng |
| 47 | 幺 | Yêu | yāo | Sợi chỉ; nhỏ nhắn | 幼(yòu) Trẻ con, trẻ em |
| 48 | 彡 | Sam | shān | Tóc | |
| 49 | 弓 | Cung | gōng | Cái cung, nỏ | 弩(nǔ) Cái nỏ/ná |
| 50 | 工 | Công | gōng | Công việc | 巧(qiǎo) Khéo léo |



Cách viết các bộ thủ – Thứ tự các nét
Hầu hết các chữ Hán được tạo thành từ tám nét cơ bản, tất cả đều được thể hiện trong ký tự tiếng Trung 永 yǒng, có nghĩa là “mãi mãi”. Học tám nét cơ bản này sẽ giúp bạn học tiếng Trung nhanh hơn và đẩy nhanh kỹ năng đọc.
- Nét sổ ngang (横, héng): Một đường thẳng nằm ngang được viết từ trái sang phải. Ví dụ: 一 (yī).
- Nét sổ thẳng (竖, shù): Một đường thẳng đứng được viết từ trên xuống dưới. Ví dụ: 十 (shí).

3. Nét chấm (点, diǎn): Một chấm nhỏ hoặc dấu gạch hướng xuống. Ví dụ: 小 (xiǎo).
4. Nét hất (提, tí): Một nét ngắn hướng lên trên được viết từ trái sang phải. Ví dụ: 我 (wǒ).


5. Nét mác (捺, nà): Một nét xiên từ trên cùng bên trái xuống dưới cùng bên phải. Ví dụ: 八 (bā).
6. Nét phẩy (撇, piě): Một nét xiên từ trên cùng bên phải xuống dưới cùng bên trái. Ví dụ: 人 (rén).
7. Nét móc (钩, gōu): Nét có móc nhỏ ở cuối, có thể gắn vào nét ngang, nét dọc hoặc nét xuống. Ví dụ: 小 (xiǎo).


8. Nét sổ gập (折, zhé): Nét thay đổi hướng đột ngột, chẳng hạn như từ ngang sang dọc. Ví dụ: 口 (kǒu).
Khi học viết chữ Hán, một trong những điều đầu tiên bạn cần biết là thứ tự nét chữ trong tiếng Trung. Sau đây là 7 quy tắc quan trọng khi viết chữ tiếng Trung mà người mới học nên biết.
- Ngang trước dọc sau: Khi một ký tự có cả nét ngang và nét sổ dọc, hãy luôn bắt đầu bằng cách viết nét sổ ngang trước, sau đó đến nét sổ dọc. Ví dụ 十 (shí).
- Từ trên xuống dưới: Một trong những quy tắc cơ bản nhất của thứ tự nét chữ Trung Quốc là các nét thường được viết từ trên xuống dưới. Ví dụ, 立 (lì).
- Từ trái sang phải: Khi một chữ có nét kéo dài sang bên phải, hãy luôn bắt đầu từ nét ngoài cùng bên trái. Ví dụ 你 (nǐ).
- Xiên trái (nét phẩy) trước, xiên phải (nét mác) sau: Nét xiên trái (nét phẩy) thường là nét dài hơn hoặc nổi bật hơn, do đó, viết nét này trước sẽ tạo cơ sở vững chắc để thêm nét xiên phải (nét mác). Ví dụ 大(dà)
- Ngoài trước trong sau: đặc biệt là khi viết các ký tự có phần bao quanh hoặc khung. Khi viết một ký tự có bao quanh bên ngoài các thành phần bên trong, bạn nên viết các nét bên ngoài trước rồi mới chuyển sang các nét bên trong. Ví dụ 问 (wèn).
- Ở giữa trước 2 bên cạnh sau: Viết nét chính giữa trước giúp duy trì sự cân bằng và đối xứng trong chữ Hán. Quy tắc này đặc biệt hữu ích khi có các nét sổ dọc ở giữa giúp tránh biến dạng hình dạng khi bạn thêm các nét bên. Ví dụ: 水 (shuǐ).
- Đóng khung sau cùng: Khi một ký tự có cấu trúc bao quanh, chẳng hạn như hộp hoặc khung, các nét đóng của khung thường được viết sau cùng. Ví dụ 回 (huí).
Cách ghi nhớ Bộ thủ tiếng Trung
Mỗi người trong chúng ta đều có ý tưởng, hoặc sở thích cá nhân khi nói đến phương pháp ghi nhớ của riêng mình.
Ví dụ, đối với từ 好 hǎo, chúng ta có thể nghĩ theo cách này:
女 + 子 = 好
phụ nữ + trẻ em = tốt đẹp (好 hǎo)
“Khi một người phụ nữ gắn bó với đứa con của mình, điều đó mang nghĩa tốt”
Một cách hay để nhớ các Bộ thủ tiếng Trung là xem chúng biểu thị cho điều gì. Bạn có thể làm điều đó với hầu hết chúng, bằng cách kiểm tra từ nguyên của các Bộ thủ (từ Giáp cốt tiếng Trung và cách chúng chuyển đổi thành dạng như hiện tại) hoặc bằng cách sử dụng trí tưởng tượng của riêng bạn và ghi chú lại, đây chắc chắn là cách hiệu quả nhất.
Thử thực hành nhé, làm thế nào để thực hiện điều đó với 山 (shan: núi)?

Có nhiều phương pháp khác giúp bạn học nhanh tiếng Trung. Điều quan trọng là tránh các phương pháp lỗi thời có thể làm giảm đi niềm đam mê học ngôn ngữ mới của bạn. Việc học thuộc lòng, ghi nhớ và tập trung quá nhiều vào ngữ pháp đôi khi khiến bạn không thể nói tiếng Trung một cách tự tin.
Để tăng tốc và nâng cao khả năng sử dụng tiếng Trung thực tiễn, bạn nên thật sự chìm đắm vào ngôn ngữ, hiệu quả nhất là thực hành với người bản ngữ. Tại Flexi Classes, bạn sẽ được học với giáo viên bản ngữ 100%, được sửa lỗi phát âm cũng như học cách sử dụng câu, từ vựng tự nhiên, sát với thực tiễn. Không chỉ vậy, bạn không cần phải di chuyển đi đâu, Flexi Classes tạo điều kiện để bạn có thể học mọi lúc, mọi nơi – 24/7, cực kỳ linh hoạt với lịch cá nhân.
Cách Đăng Ký Học Trên FLEXI CLASSES
Flexi Classes là nền tảng học ngôn ngữ trực tuyến 24/7 với giáo viên bản ngữ. Các lớp học trên Flexi Classes sẽ có sĩ số từ 1-5 học viên và được giảng dạy trực tuyến bởi các giáo viên…
Bài Kiểm tra về Bộ thủ tiếng Trung
Các sự thật về Bộ thủ tiếng Trung
- Mỗi chữ đều có một bộ thủ, ngay cả khi bộ thủ là chính chữ đó.
- Cùng một bộ thủ có thể thay đổi vị trí trong các chữ khác nhau. Ví dụ, bộ thủ 火 xuất hiện ở bên trái trong chữ 烤 và ở dưới cùng trong chữ 照.
- Cùng một bộ thủ có thể thay đổi hình dạng trong các chữ khác nhau, thường là theo sự thay đổi vị trí, như trong ví dụ trên. Điều này cũng xảy ra với bộ thủ 心, bị nén lại trong chữ 忙 và bị dẹt lại trong chữ 忘.
- Bộ thủ không phải lúc nào cũng liên quan rõ ràng đến ý nghĩa hoặc âm thanh của chữ mà chúng xuất hiện.
100 từ phổ biến trong Tiếng Trung
Chữ viết trong tiếng Trung có rất nhiều nét, điều này làm cho việc học viết tiếng Trung trở nên khó khăn hơn. Rất khó để có thể nhóm các từ lại với nhau vì 1 từ được cấu thành…
Câu hỏi thường gặp
Bộ thủ tiếng Trung là gì?
ĐỊNH NGHĨA – Bộ thủ (部首, bùshǒu) là một thành phần của một chữ Hán.
Có phải mọi ký tự đều chứa một bộ thủ tiếng Trung không?
Đúng vậy. Thực tế thì một số bộ thủ thực ra cũng có thể là ký tự, như chữ miệng (口, kǒu).
Có tổng cộng bao nhiêu bộ thủ trong tiếng Trung?
Có 214 bộ thủ trong tiếng Trung, và chúng có thể xuất hiện ở bất kỳ vị trí nào trong một ký tự. Có 50 bộ thủ thường dùng trong tiếng Trung.
Bộ thủ thường xuất hiện ở đâu trong một ký tự?
Bộ thủ có thể xuất hiện ở bất kỳ đâu trong một ký tự!
Trong ký tự 好 (hǎo), bộ thủ 女 (nǚ, nghĩa là nữ, phụ nữ) nằm ở bên trái của ký tự.
Tuy nhiên, trong ký tự 闯 (chuǎng; nghĩa là xông qua, phá vỡ), bộ thủ 门 (mén, nghĩa là cửa) nằm ở bên ngoài.
Tôi có nên học hết các bộ thủ trước khi bắt đầu học chữ không?
Không! Bạn không cần phải học hết 214 bộ thủ trước khi bắt đầu học chữ. Trên thực tế, bạn chắc chắn không nên học — nhiều bộ thủ rất ít khi được sử dụng đến mức bạn sẽ không gặp phải cho đến khi bạn đã học tiếng Trung ở trình độ cao hơn nhiều.
Nếu bạn không chắc chắn nên bắt đầu từ đâu, hãy xem danh sách 50 bộ thủ phổ biến nhất của chúng tôi ở trên. Chỉ cần biết 50 bộ thủ tiếng Trung đó sẽ tạo nên sự khác biệt trong quá trình học tiếng Trung của bạn, nhưng chắc chắn đừng để các bộ thủ cản trở việc học các cụm từ đơn giản như cách chào hỏi bằng tiếng Trung.
Các bộ thủ có thể sử dụng riêng lẻ được không?
Chắc chắn rồi! Nhiều bộ thủ cũng có thể được sử dụng như các ký tự riêng lẻ. Đây là điều cần lưu ý — mặc dù tất cả chúng đều có ý nghĩa riêng, nhưng không phải tất cả chúng đều có thể được sử dụng như các ký tự độc lập.
Sau đây là một số ví dụ về các bộ thủ có thể được sử dụng như các ký tự riêng lẻ:
入 (rù) đi vào
力 (lì) sức mạnh
女 (nǚ) nữ
大 (dà) to lớn
日 (rì) mặt trời
Vậy, các bộ thủ có thực sự là chìa khóa để học tiếng Trung không?
Có lẽ là không, vì chỉ riêng chúng sẽ không giúp bạn thành thạo — nhưng chúng sẽ giúp bạn tiến bộ đáng kể bất kể bạn đang ở đâu trên hành trình học tập của mình. Nếu bạn mới bắt đầu, việc biết các bộ thủ có thể giúp bạn phân loại các ký tự tốt hơn và hiểu được cấu trúc viết độc đáo này. Và nếu bạn đã tiến xa hơn trong hành trình của mình, việc học chúng có thể giúp bạn hiểu được ý nghĩa của các ký tự khó hiểu hoặc ít phổ biến hơn
